Giải sbt Đại số 10 Ôn tập chương 3
30 câu hỏi
Tìm điều kiện của mỗi phương trình sau: -3x+2=2x+1
x ≤ 2/3 và x ≠ -1
Tìm điều kiện của mỗi phương trình sau: x-2+x=3x2+1--x-4
x ≥ 2 và x ≤ -4. Không có số thực x nào thỏa mãn điều kiện của phương trình.
Tìm điều kiện của mỗi phương trình sau: 3x+53x2+6x+11=2x+1
3x2 + 6x + 11 = 0 và x ≥ -1/2. Vì ta có 3x2 + 6x + 11 = 3(x + 1)2 + 8 > 0 với mọi x, nên điều kiện của phương trình là x ≥ -1/2
Tìm điều kiện của mỗi phương trình sau: -3x+2x2-9=x+2
x ≥ -4 và x ≠ 3, x ≠ -3
Xác định m để mỗi cặp phương trình sau tương đương
3x - 1 = 0 ⇔ x = 1/3
Suy ra x = 1/3 là nghiệm của phương trình
Xác định m để mỗi cặp phương trình sau tương đương
Suy ra x = 1 và x = -4 là nghiệm của phương trình mx2 - 4x - m + 4 = 0
Giải và biện luận các phương trình sau theo tham số m
2mx-2+4=3-m2x
Phương trình đã cho tương đương với phương trình
(m - 1)(m + 3)x = 4(m - 1)
Với m ≠ 1 và m ≠ -3 phương trình có nghiệm
Với m = 1 mọi số thực x đều là nghiệm của phương trình;
Với m = -3 phương trình vô nghiệm.
Giải và biện luận các phương trình sau theo tham số m
m+3x2x-1=3x+2
Điều kiện của phương trình là m ≠ 1/2. Khi đó ta có
Nếu m ≠ -1/5 thì phương trình có nghiệm
Giá trị này là nghiệm của phương trình đã cho khi
Nếu m = -1/5 phương trình cuối vô nghiệm.
Kết luận.
Với m = -1/5 hoặc m = -3 phương trình đã cho vô nghiệm.
Với m ≠ -1/5 và m ≠ -3 nghiệm của phương trình đã cho là
Giải và biện luận các phương trình sau theo tham số
8mxx+3=4m+1x+1
Điều kiện của phương trình là x ≠ -3. Khi đó ta có
Với m = -1/4 phương trình (1) trở thành
3x + 3 = 0 ⇔ x = -1
Với m ≠ -1/4 phương trình (1) là một phương trình bậc hai có
Δ' = (2m - 1)2 ≥ 0
Lúc đó phương trình (1) có hai nghiệm
Kết luận
Với m = 0 hoặc m = -1/4 phương trình đã cho có một nghiệm x = -1.
Với m ≠ 0 và m ≠ -1/4 phương trình đã cho có hai nghiệm
x = -1 và
Giải và biện luận các phương trình sau theo tham số
2-mxx-2=m-1x-1
Điều kiện của phương trình là x ≠ 2. Khi đó ta có
Với m = 1 phương trình (2) có dạng
-2x + 2 = 0 ⇔ x = 1
Với m ≠ 1 thì phương trình (2) là một phương trình bậc hai có :
Δ = (m - 3)2 ≥ 0
Lúc đó phương trình (2) có hai nghiệm
Kết luận :
Với m = 1 và m = 2 phương trình đã cho có một nghiệm là x = 1.
Với m ≠ 1 và m ≠ 2 phương trình đã cho có hai nghiệm
x = 1 và
Cho phương trình 3x2+ 2(3m-1)x + 3m2-m+1=0. Với giá trị nào của m thì phương trình vô nghiệm?
Phương trình vô nghiệm khi Δ' < 0
Cho phương trình 3x2 + 2(3m-1)x + 3m2-m +1=0. Giải phương trình khi m = -1.
Khi m = -1 phương trình đã cho trở thành 3x2 - 8x + 5 = 0 có hai nghiệm x1 = 1, x2 = 5/3
Cho phương trình (m + 1)x2 + (3m - 1)x + 2m - 2 = 0. Xác định m để phương trình có hai nghiệm x1, x2 mà x1 + x2 = 3. Tính các nghiệm trong trường hợp đó.
Với m ≠ -1
Ta có: Δ = (m - 3)2 ≥ 0, do đó phương trình luôn luôn có hai nghiệm x1, x2
Lúc đó phương trình đã cho có hai nghiệm x = -1 và x = 4.
Giải các phương trình 4x2+7x-2x+2=2
Điều kiện của phương trình là 4x2 + 7x - 2 ≥ 0 và x ≠ -2. Ta có
Phương trình cuối có hai nghiệm là x1 = 5/2, x2 = -2
Chỉ có giá trị x1 = 5/2, x2 = -2
Chỉ có giá trị x1 = 5/2 thỏa mãn điều kiện và nghiệm đúng phương trình đã cho.
Đáp số: x = 5/2
Giải các phương trình 2x2+3x-4=7x+2
Điều kiện của phương trình là 2x2 + 3x - 4 ≥ 0 và 7x + 2 ≥ 0. Ta có:
Phương trình cuối có hai nghiệm x1 = 3, x2 = -1, nhưng giá trị x2 = -1 không thỏa mãn điều kiện của phương tình nên bị loại, giá trị x1 = 3 nghiệm đúng phương trình đã cho.
Vậy nghiệm của phương trình đa cho là x = 3.
Giải và biện luận các phương trình sau theo tham số m.
2x-5m=2x-3m
Kết luận:
Với m > 0 phương trình có nghiệm là x = 2m.
Với m = 0 phương trình có nghiệm là mọi số thực không âm.
Với m < 0 phương trình vô nghiệm.
Giải và biện luận các phương trình sau theo tham số m.
3x+4m=4x-7m
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm x = 11m và x = 3m/7 với mọi giá trị của m.
Giải và biện luận các phương trình sau theo tham số m.
Với m = -1 phương trình đã cho trở thành
-5x + 1 = 0 ⇔ x = 1/5
Với m ≠ -1 phương trình đã cho là một phương trình bậc hai, có biệt thức Δ = -24m + 1
Nếu m ≤ 1/24 thì Δ ≥ 0 phương trình có hai nghiệm
Với m = -1 phương trình có nghiệm là x = 1/5
Giải và biện luận các phương trình sau theo tham số m.
Điều kiện của phương trình là: x ≠ 3. Ta có:
Kết luận
Với m ≠ 1/4 phương trình đã cho có hai nghiệm và x = 3/2 và x = (7 - 4m)/2
Với m ≠ 1/4 phương trình có một nghiệm x = 3/2
Giải phương trình
Ta được hệ phương trình
Phương trình cuối có 3 nghiệm u1 = 0, u2 = 1, u3 = 2
+ Với u = 0 ta có v = 1 ⇒ x = -1/2
+ Với u = 1 ta có v = 0 ⇒ x = 1/2
+ Với u = -2 ta có v = 3 ⇒ x = -17/2
Vậy phương trình đã cho có ba nghiệm
Giải các hệ phương trình
Giải các hệ phương trình
Giải các hệ phương trình
\
Giải các hệ phương trình
Phương trình cuối vô nghiệm, suy ra hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
Tìm các giá trị của a và b để các hệ phương trình sau có vô số nghiệm
Vậy hệ phương trình đã cho vô số nghiệm khi a = 3/2, b = 10/3.
Tìm các giá trị của a và b để các hệ phương trình sau có vô số nghiệm
Vậy hệ phương trình đã cho vô số nghiệm khi a = -3/2, b = 2
Một gia đình có bốn người lớn và ba trẻ em mua vé xem xiếc hết 370 000 đồng. Một gia đình khác có hai người lớn và hai trẻ em cũng mua vé xem xiếc tại rạp đó hết 200 000 đồng. Hỏi giá vé người lớn và giá vé trẻ em là bao nhiêu
Gọi x (đồng) là giá vé người lớn, y (đồng) là giá vé trẻ em (điều kiện x > 0, y > 0). Ta có hệ phương trình:
Suy ra y = 30000, x = 70000.
Vậy giá vé người lớn là 70 000 đồng, giá vé trẻ em là 30 000 đồng.
Nếu lấy một số có hai chữ số chia cho tích hai chữ số của nó thì được thương là 2 và dư là 18. Nếu lấy tổng bình phương các chữ số của số đó cộng với 9 thì được số đã cho. Hãy tìm số đó.
Gọi a là chữ số hàng chục, b là chữ số hàng đơn vị. Điều kiện a, b nguyên 1 ≤ a ≤ 9 và 0 ≤ b ≤ 9. Ta có:
'
Trường hợp 1
a - b = 3 ⇒ a = b + 3
Thay vào phương trình đầu của hệ phương trình ta được:
11b + 30 = 2(b + 3)b + 18 ⇒ 2b2 - 5b + 12 = 0
Phương trình cuối có hai nghiệm: b1 = 4, b2 = -3/2
Giá trị b2 = -3/2 không thỏa mãn điều kiện 0 ≤ b ≤ 9 nên nên bị loại.
Vậy b = 4, suy ra a = 7.
Trường hợp 2
a - b = - 3 ⇒ a = b - 3
Thay vào phương trình của hệ phương trình ra được
11b - 30 = 2(b - 3)b + 18 ⇒ 2b2 - 17b + 48 = 0
Phương trình này vô nghiệm.
Vậy số phải tìm là 74.
Một đoàn xe tải chở 290 tấn xi măng cho một công trình xây đập thủy điện. Đoàn xe có 57 chiếc gồm ba loại, xe chở 3 tấn, xe chở 5 tấn và xe chở 7,5 tấn. Nếu dùng tất cả xe 7,5 tấn chở ba chuyến thì được số xi măng bằng tổng số xi măng do xe 5 tấn chở ba chuyến và xe 3 tấn chở hai chuyến. Hỏi số xe mỗi loại?
Gọi x là số xe tải chở 3 tấn, y là số xe chở 5 tấn và z là số xe tải chở 7,5 tấn. Điều kiện x, y, z nguyên dương.
Theo giả thiết của bài toán ta có:
Cộng từng vế phương trình thứ hai với phương trình thứ ba ta được hệ phương trình
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với -5 rồi cộng từng vế với phương trình thứ hai ta được
Từ phương trình cuối suy ra x = 290 – 15z
Thay giá trị tìm được của x vào phương trình thứ hai ta được 32,5z = 585 hay z = 18.
Từ đó suy ra x = 20, y = 19. Các giá trị của x, y, z vừa tìm được thỏa mãn điều kiện của bài toán.
Vậy có 20 xe chở 3 tấn, 19 xe chở 5 tấn và 18 xe chở 7,5 tấn.
Giải và biện luận theo tham số m hệ phương trình:
Nhân phương trình thứ nhất của hệ với m + 2, nhân phương trình thứ hai với 2 ta được hệ phương trình
Trừ hai phương trình vế theo vế ta được phương trình:
(3m2 - m - 4)y = (m + 1)(m + 2) (1)
+ Với m = -1 phương trình (1) có dạng: 0y = 0
Phương trình này nhận mọi giá trị thức của y làm nghiệm. Lúc đó thay m = -1 vào hệ phương trình đã cho, hai phương trình trở thành một phương trình.
x - y = 1 ⇒ y = x + 1, x tùy ý.
+ Với m = 4/3 phương trình (1) có dạng: 0y = -14/9
Phương trình này vô nghiệm, do đó hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
+ Với m ≠ -1 và m ≠ 4/3, phương trình (1) có nghiệm duy nhất
Thay vào một trong hai phương trình của hệ đã cho ta suy ra
Kết luận
m = 4/3: Hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
m = -1: Hệ phương trình đã cho có vô số nghiệm
x = a, y = a + 1, a là số thực tùy ý.
m ≠ 1, m ≠ 4/3: Hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất :








