Ôn tập các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông có đáp án
Đề thi

Ôn tập các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông có đáp án

A
Admin
ToánLớp 780 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho góc xOy. Tia Oz là tia phân giác góc xOy. Lấy điểm A thuộc tia OzA≠O. Kẻ AB vuông góc với Ox, AC vuông góc với Oy (B∈Ox, C∈Oy). Chứng minh ∆OAB = ∆OAC.

Xem đáp án

Do Oz là tia phân giác xOy^ nên AOB^=AOC^

Suy ra ∆OAB = ∆OAC (cạnh huyền - góc nhọn).

2. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A. Kẻ AH vuông góc với BC (H∈BC). Chứng minh rằng HB = HC.

Xem đáp án

Xét tam giác vuông ABH và tam giác vuông ACH

Có AB = AC (gt)

     AH cạnh góc vuông chung

Vậy ∆ABH = ∆ACH (ch - cgv)

=> BH = HC (cạnh tương ứng )

3. Tự luận
1 điểm

Cho ∆ABC có hai đường cao BM, CN. Chứng minh nếu BM = CN thì  cân

Xem đáp án

Ta có: BM⊥AC; CN⊥AB

=> BNC^=900; CMB^=900

Xét ∆BNC và ∆CMB có:

BNC^=CMB^=900 (cmt)

BC là cạnh chung

CN = BM  (gt)                              

=> ∆ BNC = CMB (ch - cgv)

=> B^=C^ (2 góc tương ứng) => ∆ABC cân tại A

4. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều ABC. Kẻ AM, BN, CP lần lượt vuông góc với các cạnh BC, AC, AB (M∈BC, N∈AC, P∈AB). Chứng minh rằng: AM = BN = CP.

Xem đáp án

Xét tam giác vuông AMB và tam giác vuông CPB có:

AB = AC (gt)

B^ chung

=> ∆AMB = ∆CPB (ch - gn)

=> AM = CP (cạnh tương ứng) (1)

Xét tam giác vuông ANB và tam giác vuông APC có:

AB = AC (gt)

A^ chung

=> ∆ANB = ∆APC (ch - gn)

=> BN = CP (cạnh tương ứng) (2)

Từ (1) và (2) => AM = BN = CP

5. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều ABC. Kẻ AM, BN, CP lần lượt vuông góc với các cạnh BC, AC, AB (M∈BC, N∈AC, P∈AB). Chứng minh rằng: AM = BN = CP.

Xem đáp án

Xét tam giác vuông AMB và tam giác vuông CPB có:

AB = AC (gt)

B^ chung

=> ∆AMB = ∆CPB (ch - gn)

=> AM = CP (cạnh tương ứng) (1)

Xét tam giác vuông ANB và tam giác vuông APC có:

AB = AC (gt)

A^ chung

=> ∆ANB = ∆APC (ch - gn)

=> BN = CP (cạnh tương ứng) (2)

Từ (1) và (2) => AM = BN = CP

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Các tia phân giác của góc B và C cắt nhau ở I. Kẻ ID⊥AB, IE⊥AC (D∈AB; EAC). Chứng minh rằng AD = AE.

Xem đáp án

Kẻ IH⊥BC

∆BID = ∆BIH (cạnh huyền – góc nhọn) suy ra ID = IH (1)

∆CIE = ∆CIH (cạnh huyền – góc nhọn) suy ra IE = IH (2)

Từ (1) và (2) suy ra ID = IE. 

∆IAD = ∆IAE (cạnh huyền – cạnh góc vuông) suy ra  AD = AE

7. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC vuông tại A. Từ K trên BC kẻ KH⊥AC. Trên tia đối của tia HK lấy I sao cho HI = HK. Chứng minh: AB // HK

Xem đáp án

Ta có:

AB⊥AC (gt)

KH⊥AC (gt)

=> AB // HK (cùng vuông góc với AC)

8. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC vuông tại A. Từ K trên BC kẻ KH⊥AC. Trên tia đối của tia HK lấy I sao cho HI = HK. Chứng minh: AB // HK

Xem đáp án

Xét ∆vuông AKH và ∆vuông AIH có:

HK = HI (gt)

AH chung

Vậy ∆vuông AKH = ∆vuông AIH (cgv)

Nên AK = AI (cạnh tương ứng)

Do đó tam giác AIK cân tại A

9. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC vuông tại A. Từ K trên BC kẻ KH⊥AC. Trên tia đối của tia HK lấy I sao cho HI = HK. Chứng minh: BAK^=AIK^

Xem đáp án

Chứng mình tam giác AIK cân tại A

=> AIK^=AKI^ (góc đáy) (1)

Mà AKI^=BAK^ (so le trong) (2)

Từ (1) và (2) => AIK^=BAK^

10. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC vuông tại A. Từ K trên BC kẻ KH⊥AC. Trên tia đối của tia HK lấy I sao cho HI = HK, AK = AI. Chứng minh: ∆AIC = ∆AKC

Xem đáp án

Xét ∆AIC và ∆AKC có:

AK = AI (gt)

KAH^=IAH^

AC chung

Vậy ∆AIC = ∆AKC

11. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác vuông ABC (A^=900), kẻ AH⊥BC. Chứng minh: AB2+CH2=AC2+BH2

Xem đáp án

Áp dụng định lý Pitago vào các tam giác vuông

Tam giác ABH có H^=900

∆AHC có H^=900 => AC2=AH2+HC2

=> AB2+CH2=AC2+BH2