![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lý THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 9)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-fbpvy0r0wu2mmwbsutxn-1786728398.jpg&w=3840&q=75)
40 câu hỏi
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức xác định gia tốc của vật dao động điều hòa:
Cách giải:
Ta có:
Gia tốc của vật:
Chọn C
0
Phương pháp:
+ Mạch chỉ có cuộn cảm thuần L: nhanh pha hơn i một góc
+ Hệ thức vuông pha:
Cách giải:
Hệ thức vuông pha của và i:
Khi
Chọn D
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính biên độ dao động tổng hợp:
Cách giải:
Biên độ dao động tổng hợp:
Chọn A
Phương pháp:
Công thức tính tổng trở:
Cách giải:
Tổng trở của đoạn mạch gồm R nối tiếp tụ điện:
Chọn A
Biên độ và tốc độ
Li độ và tốc độ
Biên độ và gia tốc
Biên độ và cơ năng
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về dao động tắt dần
Cách giải:
Dao động tắt dần có biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian.
Chọn D
Dao động của con lắc đơn luôn là dao động điều hòa
Cơ năng của vật dao động điều hòa không phụ thuộc biên độ dao động
Hợp lực tác dụng lên vật dao động điều hòa luôn hướng về vị trí cân bằng
Dao động của con lắc lò xo luôn là dao động điều hòa
Phương pháp:
+ Sử dụng lí thuyết về dao động điều hòa.
+ Công thức tính cơ năng:
+ Hợp lực tác dụng lên vật dao dộng điều hòa luôn hướng về vị trí cân bằng và có độ lớn tỉ lệ với li độ.
Cách giải:
A, B, D – sai.
C – đúng.
Chọn C
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính công của lực điện:
Cách giải:
Công của lực điện:
Chọn B
Phương pháp:
+ Lực kéo về tác dụng vào vật dao động điều hòa có chiều luôn hướng về vị trí cân bằng và có độ lớn tỉ lệ với li độ.
+ Biểu thức lực kéo về:
Cách giải:
Lực kéo về tác dụng lên vật có giá trị:
Chọn B
Phương pháp:
Điều kiện có sóng dừng trên dây 2 đầu cố định:
Trong đó: Số bụng sóng = k; Số nút sóng = k + 1.
Cách giải:
Chiều dài sợi dây:
Trên dây có một bụng sóng
Chọn B
0,5m
1,0m
2,0m
2,5m
Phương pháp:
+ Bước sóng:
+ Độ lệch pha dao động của 2 điểm trên phương truyền sóng:
Cách giải:
+ Bước sóng:
+ Độ lệch pha giữa hai điểm trên phương truyền sóng ngược pha khi:
Khoảng cách gần nhất khi
Chọn B
Năng lượng liên kết
Năng lượng liên kết riêng
Số hạt proton
Số hạt nuclon
Phương pháp:
Năng lượng liên kết tính cho một nuclon gọi là năng lượng liên kết riêng, đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân. Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững.
Cách giải:
Năng lượng liên kết riêng là đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của một hạt nhân.
Chọn B
Sóng cơ lan truyền được trong chân không
Sóng cơ lan truyền được trong chất rắn
Sóng cơ lan truyền được trong chất khí
Sóng cơ lan truyền được trong chất lỏng
Phương pháp:
Sóng cơ học lan truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí và không truyền được trong chân không.
Cách giải:
A – sai vì sóng cơ không truyền được trong chân không.
B, C, D - đúng
Chọn A
Mạch khuếch đại
Phần ứng
Phần cảm
Ống chuẩn trực
Phương pháp:
Máy quang phổ lăng kính có ba bộ phận chính:
+ Ống chuẩn trực.
+ Hệ tán sắc.
+ Buồng tối hay buồng ảnh.
Cách giải:
Sơ đồ cấu tạo máy quang phổ lăng kính:
⇒ Ống chuẩn trực là một trong ba bộ phận chính của máy quang phổ lăng kính.
Chọn D
Không bị lệch khỏi phương ban đầu
Bị phản xạ toàn phần
Bị thay đổi tần số
Bị tán sắc
Phương pháp:
+ Sự tán sắc ánh sáng là sự phân tách một chùm ánh sáng phức tạp thành các chùm ánh sáng đơn sắc khác nhau.
+ Ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc, có màu từ đỏ đến tím. Ánh sáng trắng là một trường hợp của ánh sáng phức tạp, hay ánh sáng đa sắc.
Cách giải:
Khi chiếu chùm ánh sáng trắng qua lăng kính thì chùm sáng này sẽ bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Chọn D
Các ion dương
Ion âm
Ion dương và ion âm
Ion dương, ion âm và electron tự do
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về dòng điện trong các môi trường.
Cách giải:
Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương, ion âm và electron tự do.
Chọn D
trễ pha so với
trễ pha π so với
sớm pha so với
trễ pha so với
Phương pháp:
Biểu thức của cường độ và các hiệu điện thế:
Cách giải:
Ta có: trễ pha so với và nhanh pha so với ngược pha so với
Chọn D
Phương pháp:
Sử dụng thang sóng điện từ.
Năng lượng photon:
Cách giải:
Ta có: λhong ngoai > λlam > λtu ngoai
Chọn D
Phương pháp:
Dòng điện xoay chiều ba pha là hệ thống ba dòng điện xoay chiều, gây bởi ba suất điện động xoay chiều có cùng tần số, cùng biên độ nhưng lệch pha nhau từng đôi một là
Cách giải:
Các suất điện động cảm ứng trong ba cuộn dây của phần ứng từng đôi một lệch pha nhau góc
Chọn A
Màu tím và tần số f
Màu cam và tần số 1,5f
Màu cam và tần số f
Màu tím và tần số 1,5f
Phương pháp:
Ánh sáng đơn sắc khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác có tần số và màu sắc không đổi.
Cách giải:
Khi ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì tần số và màu sắc không đổi nên trong chất lỏng này ánh sáng vẫn có màu cam và tần số f.
Chọn C
Cường độ điện trường và cảm ứng từ
Cường độ điện trường và cường độ điện trường E
Cảm ứng từ và cảm ứng từ
Cảm ứng từ và cường độ điện trường
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về truyền sóng điện từ: tạo với nhau một tam diện thuận.
Cách giải:
Ta có: tạo với nhau một tam diện thuận.
Suy ra:
Vậy nếu véctơ biểu diễn phương chiều của thì véctơ và lần lượt biểu diễn cường độ điện trường và cảm ứng từ
Chọn A
Sóng trung
Sóng cực ngắn
Sóng ngắn
Sóng dài
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về sóng tuyến:
Cách giải:
Ta có bảng sau:
Từ Trái Đất, các nhà khoa học điều khiển các xe tự hành trên Mặt Trăng nhờ sử dụng các thiết bị thu phát sóng vô tuyến. Sóng vô tuyến được dùng trong ứng dụng này thuộc
Từ Trái Đất, các nhà khoa học điều khiển các xe tự hành trên Mặt Trăng nhờ sử dụng các thiết bị thu phát sóng vô tuyến. Sóng vô tuyến được dùng trong ứng dụng này thuộc sóng cực ngắn.
Chọn B
Bản chất là sóng điện từ
Khả năng ion hóa mạnh không khí
Khả năng đâm xuyên mạnh, có thể xuyên qua lớp chì dày cỡ cm
Bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng đỏ
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về tia hồng ngoại.
Cách giải:
A – đúng vì tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
B, C – vì tia hồng ngoại không có khả năng ion mạnh không khí và không có khả năng đâm xuyên mạnh, không thể xuyên qua lớp chì dày cỡ cm.
D – sai vì bước sóng của tia hồng ngoại lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
Chọn A
97dB
86,9dB
77dB
97dB
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức tính cường độ âm:
+ Sử dụng biểu thức tính mức cường độ âm:
Cách giải:
+ Cường độ âm tại điểm cách nguồn âm 400cm:
+ Mức cường độ âm tại điểm cách nguồn âm 400cm:
Chọn A
2,0A
3,5A
2,5A
1,8A
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức tính cảm kháng:
+ Sử dụng biểu thức tính tổng trở của mạch:
+ Số chỉ của ampe kế chỉ giá trị cường độ hiệu dụng.
Cách giải:
+ Cảm kháng:
+ Tổng trở của mạch:
+ Số chỉ của ampe kế chính là giá trị cường độ dòng điện hiệu dụng:
Chọn C
Phương pháp:
Biểu thức của từ thông và suất điện động cảm ứng:
Cách giải:
Biểu thức của từ thông:
⇒ Biểu thức của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng này là:
Chọn B
2,11eV
4,22eV
0,42eV
0,21eV
Phương pháp:
Năng lượng photon:
Cách giải:
Năng lượng photon ứng với bức xạ này là:
Chọn A
25,13cm/s
12,56cm/s
20,08cm/s
18,84cm/s
Phương pháp:
Sử dụng hệ thức độc lập:
Cách giải:
Ta có:
Áp dụng công thức:
Chọn A
2
1
0,5
1,5
Phương pháp:
+ Đọc đồ thị dao động
+ Vận dụng biểu thức
Cách giải:
Từ đồ thị ta có:
Với hay
Mặt khác i nhanh pha hơn q một góc mà cùng pha nhau
Khi
Hay
Chọn C
1,6mm; 1,92mm
1,92mm; 2,24mm
1,92mm; 1,6mm
2,24mm; 1,6mm
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức tính khoảng vân:
+ Vị trí vân sáng:
+ Vị trí vân tối:
Cách giải:
+ Khoảng vân:
+ Vân sáng bậc 3:
+ Vận tối thứ 3:
Chọn C
lần
lần
lần
lần
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức tính khối lượng tương đối tính:
+ Sử dụng biểu thức tính năng lượng:
Cách giải:
+ Khối lượng tương đối tính:
+ Năng lượng:
Ta suy ra:
Vậy động năng tăng lần
Chọn C
Phương pháp:
+ Đọc đồ thị
+ Vận dụng biểu thức cường độ dòng điện trong toàn mạch:
Cách giải:
Cường độ dòng điện trong toàn mạch:
Từ đồ thị, ta có:
+ Khi
+ Khi
Từ (1) và (2) ta suy ra:
Chọn C
1,909422u
3,460u
0u
2,056u
Phương pháp:
Công thức tính độ hụt khối:
Cách giải:
Độ hụt khối của hạt nhân là:
Chọn A
Phương pháp:
+ Đọc đồ thị dao động
+ Độ lệch pha giữa hai điểm trên phương truyền sóng:
Cách giải:
Từ đồ thị ta có:
+ Bước sóng:
+ Đoạn
⇒ Độ lệch pha giữa hai điểm MN trên phương truyền song:
Chọn B
3,125MeV
4,225MeV
1,145MeV
2,125MeV
Phương pháp:
+ Vận dụng định luật bảo toàn động lượng:
+ Sử dụng biểu thức:
Cách giải:
Phương trình phản ứng hạt nhân:
Ta có:
Chọn D
Phương pháp:
Công thức tính chu kì dao động của con lắc đơn:
Công thức tính sai số:
Cách giải:
+ Gia tốc trọng trường trung bình:
+ Sai số:
⇒ Gia tốc trọng trường do học sinh đo được tại nơi làm thí nghiệm:
Chọn C
397nm
432nm
412nm
428nm
Phương pháp:
+ Tại vị trí n các vân sáng trùng nhau có n giá trị thỏa mãn:
+ Vị trí cho vân sáng:
+ Vị trí cho vân tối:
Cách giải:
Vị trí điểm M:
+ Giả sử bức xạ có bước sóng 530nm cho vân sáng tại M ta có:
Những điểm cho vân sáng tại M thỏa mãn:
Kết hợp điều kiện và có 2 bức xạ cho vân sáng.
Mặt khác, tại M cũng cho vân tối ta có:
Lại có:
⇒ có 2 giá trị cho vân tối ⇒ LOẠI ⇒ Điều giả sử là sai.
⇒ Bức xạ λ1= 530nm cho vân tối tại M
Ta có:
+ Với
Tại M là vân sáng:
(Thỏa mãn do chỉ có 2 bức xạ cho vân sáng tại M)
+ Với
Tại M là vân sáng:
(Loại do chỉ có 2 bức xạ cho vân sáng tại M)
Vậy, ta có:
+ Các bức xạ cho vân tối tại M: 530nm, 742nm, 412,22nm
+ Các bức xạ cho vân sáng tại M: 618,33nm, 463,75nm.
Chọn C
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức máy biến áp lí tưởng:
+ Sử dụng biểu thức tính hao phí:
+ Vận dụng biểu thức tính hiệu suất:
Cách giải:
+ Nếu nối đúng:
Hiệu suất khi đó: H1 = 0,975
Hao phí khi đó:
+ Nếu nối nhầm:
Hiệu suất khi đó:
Hao phí khi đó:
+ Khi không sử dụng máy biến áp
Hao phí:
Chọn B
Phương pháp:
+ Đọc đồ thị dao động
+ Sử dụng biểu thức tính khoảng cách
Cách giải:
Từ đồ thị, ta có:
Do 2 điểm sáng dao động lệch pha nhau
Từ trục thời gian ta có, khoảng thời gian giữa hai lần khoảng cách giữa 2 chất điểm bằng 0 (nửa chu kì dao động) là
Vậy tốc độ cực đại của dao động thứ hai:
Chọn D
20cm
30cm
10cm
40cm
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức sóng dừng trên dây hai đầu cố định: (k = số bụng sóng)
+ Sử dụng biểu thức tính khoảng cách
Cách giải:
Từ đồ thị, ta có:
+ Sóng hình thành trên dây với 3 bó sóng
+ Xét một phần tử bụng sóng:
Độ lệch pha giữa 2 thời điểm:
⇒ Hai thời điểm này vuông pha với nhau
+ Khoảng cách xa nhất giữa hai bụng sóng liên tiếp:
Chọn A
Phương pháp:
Sử dụng biến đổi toán học và các điều kiện P cực trị
+ Sử dụng biểu thức định luật ôm:
+ Sử dụng công thức:
Cách giải:
Khi K đóng, mạch chỉ có R, C mắc nối tiếp.
Khi thì nên:
Lại có:
Khi K mở thì mạch R, r, L, C nối tiếp Công suất mạch cực đại là:
Công suất trên R cực đại:
Thay các giá trị tìm được vào tính hệ số công suất cuộn dây:
Chọn D
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














