![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lý THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 3)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq32707-1773070478.jpg&w=3840&q=75)
40 câu hỏi
4%
5%
2%
3%
Vòng dây sẽ chuyển động sang bên trái, cùng chiều dịch chuyển của nam châm.
Dòng điện cảm ứng trong vòng dây đi theo chiều Abc.
Từ thông qua vòng dây tăng.
Trong vòng dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về hiện tượng cảm ứng điện từ.
+ Khi từ thông qua một mạch kín (C) biến thiên thì trong (C) xuất hiện dòng điện cảm ứng.
+ Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu qua (C). Nói riêng, khi từ thông qua (C) biến thiên do một chuyển động nào đó gây ra thì từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại chuyển động đó.
Cách giải:
Chiều của từ trường do nam châm sinh ra có chiều hướng từ phải sang trái.
Khi nam châm dịch chuyển lại gần, theo định luật Lenxo ⇒ từ trường của dòng điện cảm ứng có chiều từ trái qua phải.
Áp dụng quy tắc nắm tay phải xác định được chiều của dòng điện cảm ứng trong vòng dây đi theo chiều Acb.
Chọn B.
Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp trên màn hứng vân.
Khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối liên tiếp trên màn hứng vân.
Khoảng cách giữa hai vân sáng cùng bậc trên màn hứng vân.
Khoảng cách từ vân trung tâm đến vân tối gần nó nhất.
Phương pháp:
Sử dụng định nghĩa về khoảng vân.
Cách giải:
Khoảng vân là khoảng cách giữa 2 vân sáng (hoặc 2 vân tối) liên tiếp trên màn hứng vân.
Chọn A.
tần số.
chu kì.
điện áp.
công suất.
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết đại cương về điện xoay chiều.
Cách giải:
Đại lượng có dùng giá trị hiệu dụng trong các đại lượng trên là: điện áp (U – hiệu dụng)
Chọn C.
uR trễ pha so với uC
uR sớm pha so với uL
uC ngược pha so với uL
uL trễ pha so với uC
Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt dần càng nhanh.
Dao động tắt dần có biên độ giảm dần theo thời gian.
Động năng giảm dần còn thế năng thì biến thiên điều hòa.
Trong dao động cơ tắt dần, cơ năng giảm theo thời gian.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về dao động tắt dần:
+ Dao động tắt dần có biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian.
+ Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt dần càng nhanh.
Cách giải:
Sử dụng lí thuyết về dao động tắt dần ta có: A, B, D – đúng; C - sai
Chọn C.
4
λ =1m
λ=0,1m
λ=0,5m
λ=8mm
chúng đều là điện tích âm.
chúng đề là điện tích dương.
chúng cùng dấu nhau.
chúng trái dấu nhau.
Phương pháp:
Vận dụng tương tác giữa 2 điện tích:
+ 2 vật nhiễm điện tích cùng dấu thì đẩy nhau.
+ 2 vật nhiễm điện tích trái dấu thì hút nhau.
Cách giải:
Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng hút nhau ⇒ chúng nhiễm điện trái dấu nhau
Chọn D.
Quang tâm O của thấu kính nằm ngoài khoảng AA’ trên trục chính.
Quang tâm O của thấu kính nằm ngoài khoảng AA’ trên trục chính.
Thấu kính thuộc loại phân kỳ.
A’ là ảnh ảo.
mạch biến điệu.
mạch tách sóng.
mạch phát sóng điện từ cao tần.
mạch khuếch đại.
Phương pháp:
Sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản:
1.Micrô: thiết bị biến âm thanh thành dao động điện âm tần
2.Mạch phát sóng điện từ cao tần: tạo ra dao động cao tần (sóng mang)
3.Mạch biến điệu: trộn sóng âm tần với sóng mang
4.Mạch khuếch đại: tăng công suất (cường độ) của cao tần
5.Anten: phát sóng ra không gian.
Cách giải:
Trong sơ đồ khối của máy phát thanh vô tuyến không có mạch tách sóng.
Chọn B.
50g.
800g.
100g.
200g.
hạ âm.
siêu âm.
âm nghe được.
luôn là sóng ngang.
có giá trị hiệu dụng tỉ lệ thuận với điện trở của mạch.
cùng tần số và cùng pha với điện áp ở hai đầu đoạn mạch.
cùng tần số với điện áp ở hai đầu đoạn mạch và có pha ban đầu luôn bằng 0.
luôn lệch pha 2π so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch.
tăng sau đó giảm.
không thay đổi.
tăng.
giảm.
0,25s.
0,1s.
0,2s.
0,4s.
Vận tốc truyền sóng và bước sóng.
Phương dao động của các phần tử môi trường với phương truyền sóng.
Phương dao động của các phần tử môi trường và vận tốc truyền sóng.
Phương trình sóng và bước sóng.
Phương pháp:
+ Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng là sóng ngang.
+ Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng gọi là sóng dọc.
Cách giải:
Để phân biệt sóng dọc và sóng ngang người ta dựa vào phương dao động của các phần tử và phương truyền sóng.
Chọn B.
lệch pha nhau một góc bất kì.
đồng pha.
ngược pha.
vuông pha.
khối lượng của con lắc.
biên độ dao động.
cách kích thích dao động.
chiều dài của con lắc.
48cm.
60cm.
24cm.
30cm.
12cm.
9cm
18cm
6cm
50Ω
100Ω
75Ω
25Ω
từ 120m đến 720m.
từ 48m đến 192m.
từ 12m đến 72m.
từ 4,8m đến 19,2m.
3Ω
6Ω
4Ω
5Ω
7
3
5
9
H=88%
H=80%
H=90%
91%
0,6μm
0,7μm
0,75μm
0,65μm
s
1,44s
1s
1,2s
0,51s
0,41s.
0,72s.
0,24s.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














