![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lý THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 27)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-wwnzy2tkjz44xpyvtxyx-1786728606.jpg&w=3840&q=75)
40 câu hỏi
Chất khí ở áp suất thấp.
Chất khí ở áp suất cao.
Chất rắn.
Chất lỏng.
Phương pháp:
Lí thuyết về quang phổ vạch phát xạ:
+ Quang phổ vạch là một hệ thống các vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.
+ Quang phổ vạch do các chất khí hay hơi ở áp suất thấp phát ra khi bị kích thích bằng điện hay bằng nhiệt.
+ Quang phổ vạch của các nguyên tố khác nhau thì rất khác nhau về số lượng các vạch, về vị trí và độ sáng tỉ đối giữa các vạch. Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố đó.
+ Ứng dụng: Để phân tích cấu tạo chất.
Cách giải:
Quang phổ vạch phát xạ do chất khí ở áp suất thấp bị nung nóng phát ra.
Chọn A.
Độ to.
Âm sắc.
Tần số.
Độ cao.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về đặc trưng sinh lí và đặc trưng vật lí của âm.
+ Đặc trưng sinh lí: Độ cao, độ to, âm sắc.
+ Đặc trưng vật lí: Tần số, cường độ âm, mức cường độ âm, đồ thị âm.
Cách giải:
Đặc trưng vật lí của âm là tần số.
Chọn C.
hoạt động dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.
gồm hai cuộn dây có số vòng bằng nhau quấn trên lõi thép.
là thiết bị biến đổi tần số của dòng điện.
có cuộn thứ cấp là cuộn dây nối với mạng điện xoay chiều.
Phương pháp:
+ Máy biến áp là thiết bị hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, dùng để biến đổi điện áp xoay chiều mà không làm thay đổi tần số của nó.
+ Máy biến áp gồm hai cuộn dây có số vòng khác nhau quấn trên một lõi sắt kín. Lõi thường làm bằng các lá sắt hoặc thép pha silic, ghép cách điện với nhau để giảm hao phí điện năng do dòng Fu-cô.
+ Cuộn sơ cấp nối với nguồn điện xoay chiều, cuộn thứ cấp nối với tải tiêu thụ điện năng.
Cách giải:
A – đúng vì máy biến áp là thiết bị biến đổi điện áp xoay chiều và hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
B, C, D – sai.
Chọn A.
nhìn thấy vật có màu pha trộn giữa đỏ và lục.
không nhìn thấy vật.
nhìn thấy vật có màu đỏ.
nhìn thấy vật có màu lục.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về: Hấp thụ và phản xạ lọc lựa ánh sáng, màu sắc các vật.
Cách giải:
Khi chiếu chùm sáng trắng vào vật ta thấy nó có màu đỏ ⇒Vật này hấp thụ các ánh sáng khác và phản xạ lại ánh sáng đỏ.
⇒Nếu chiếu vào vật chùm ánh sáng màu lục thì vật sẽ hấp thụ hoàn toàn chùm ánh sáng đó và nó trở thành có màu đen, do đó ta sẽ không nhìn thấy vật.
Chọn B.
Dao động tự do.
Dao động tắt dần.
Dao động cưỡng bức.
Dao động duy trì.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về các loại dao động
Cách giải:
Cộng hưởng cơ xảy ra ở dao động cưỡng bức.
Chọn C.
êlectron và ion âm.
êlectron và ion dương.
êlectron.
ion dương và ion âm.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về dòng điện trong chất điện phân: Dòng điện trong lòng chất điện phân là dòng ion dương và ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau.
Cách giải:
Hạt tải điện trong chất điện phân là ion dương và ion âm.
Chọn D.
V (Vôn)
W (Oát)
A (Ampe)
V/m (Vôn/mét)
Phương pháp:
Sử dụng định nghĩa về đơn vị của các đại lượng vật lí.
+ Đơn vị của hiệu điện thế là V (Vôn).
+ Đơn vị của công suất là Oát (W).
+ Đơn vị của cường độ dòng điện là Ampe (A).
+ Đơn vị của cường độ điện trường là V/m (Vôn/mét)
Cách giải:
Công thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường:
Cường độ điện trường E có đơn vị là: Vôn/ mét (V/m)
Chọn D.
cùng pha nhau.
lệch pha nhau .
ngược pha nhau.
lệch pha nhau .
Phương pháp:
Sử dụng tiên đề về bức xạ, hấp thụ năng lượng:
+ Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En sang trạng thái có năng lượng Em<En thì nó phát ra một photon có năng lượng .
+ Ngược lại, nếu nguyên tử ở trạng thái dừng có năng lượng Em mà hấp thụ được một phôtôn có năng lượng hf đúng bằng hiệu En-Em thì nó chuyển sang trạng thái dừng có năng lượng En lớn hơn.
Cách giải:
Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En sang trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn Em thì nó phát ra một photon có năng lượng:
Chọn D.
Tia α
Tia γ
Tia β+
Tia β−
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về các loại tia phóng xạ.
Cách giải:
Tia đâm xuyên mạnh nhất là tia γ.
Chọn B.
2i
2,5i
i
1,5i
Tia X có tính chất nổi bật là khả năng đâm xuyên.
Tia X được khám phá bởi nhà vật lí người Đức Rơn-ghen.
Tia X bị lệch trong điện trường và trong từ trường.
Tia X là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng tia tử ngoại.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về tia X.
Cách giải:
A, B, D - đúng
C – sai vì tia X không mang điện tích nên không bị lệch trong điện trường và từ trường.
Chọn C.
2cm
3cm
Sóng ngắn
Sóng trung.
Sóng dài.
Sóng cực ngắn.
Phương pháp:
Sử dụng ứng dụng của các loại sóng vô tuyến.
Cách giải:
Ta có bảng sau:
Truyền hình vệ tinh sử dụng sóng cực ngắn.
Chọn D.
nửa bước sóng
hai lần bước sóng
một phần tư bước sóng
một bước sóng
Phương pháp:
Khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp hay hai nút sóng liên tiếp trong sóng dừng là .
Khoảng cách giữa một bụng sóng và một nút sóng liên tiếp là .
Cách giải:
Khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp liên tiếp trong sóng dừng bằng nửa bước sóng.
Chọn A.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về tổng hợp dao động.
Cách giải:
Dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số f là một dao động điều hòa có tần số bằng f .
Chọn B.
Prôtôn có khối lượng lớn hơn khối lượng nơtron.
Prôtôn mang điện tích nguyên tố dương.
Nơtron không mang điện.
Tổng số nơtrôn và prôtôn gọi là số khối.
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về cấu tạo hạt nhân nguyên tử.
Cách giải:
Khối lượng của proton và notron là:
A – sai vì: Notron có khối lượng lớn hơn khối lượng của proton.
B, C, D – đúng.
Chọn A.
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính công suất của nguồn: P = EI
Cách giải:
Công suất của nguồn được tính bằng công thức: P = EI
Trong đó: E là suất điện động của nguồn điện, I là cường độ dòng điện chạy qua nguồn.
Chọn A.
Phương pháp:
Công thức tính bước sóng:
Cách giải:
Sóng cơ truyền trong một môi trường vật chất với tần số f, tốc độ tuyền sóng v thì bước sóng là:
Chọn D.
4Hz
2Hz.
0,5 Hz.
4 Hz.
2,11 eV.
4,22 eV.
0,42 eV.
0,21 eV.
êlectron
nơtron
pôzitron
prôtôn
0,3 nm.
350 nm.
300 nm.
360 nm.
92%
97,5%
86,4%
81,7%
9m
16m
6m
10m
200W
110W
220W
100W
8 mm.
9 mm.
10 mm.
11 mm.
0,16 mH.
0,08 mH.
0,24 mH.
0,32 mH.
180 V.
135 V.
60 V.
90V.
−2,25μm
−2,75μm
2,25μm
2,75μm
0,87
0,50
0,70
0,64
34,6 cm/s
36,5 cm/s
34,2 cm/s
36,1 cm/s
12 cm
15 cm.
13 cm.
14 cm.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














