![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lý THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 26)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-jdk0mhdaqj9ru02ur7aa-1786728602.jpg&w=3840&q=75)
40 câu hỏi
Phương pháp:
Công thức tính bước sóng:
Cách giải:
Trong sóng cơ, công thức liên hệ giữa tốc độ truyền sóng v, bước sóng λ và chu kì T của sóng:
Chọn A.
Q = 0,5CU
Q = CU
Q = CU2
Q = 0,5CU2
Phương pháp:
Điện tích Q mà một tụ điện nhất định tích được tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa U đặt giữa hai bản của nó:
Cách giải:
Điện tích mà tụ điện tích được tính theo công thức: Q = CU
Chọn B.
Ir
E + Ir
E - IR
E – Ir
chu kì.
vận tốc.
gia tốc.
động năng.
Phương pháp:
Vận dụng mối liên hệ giữa chuyển động tròn đều và dao động điều hòa.
Cách giải:
Chuyển động của điểm P và M luôn luôn có cùng chu kì, tần số và tần số góc.
Chọn A.
tần số của dòng điện xoay chiều.
công suất trung bình của dòng điện xoay chiều.
dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
điện áp hiệu dụng của dòng điện xoay chiều.
Phương pháp:
Máy biến áp là thiết bị hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, dùng để biến đổi điện áp xoay chiều mà không làm thay đổi tần số của nó.
Cách giải:
Máy biến áp là thiết bị có chức năng biến đổi điện áp xoay chiều.
Chọn D.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về máy phát điện xoay chiều 3 pha.
Cách giải:
Các suất điện động cảm ứng trong ba cuộn dây của phần ứng từng đôi một lệch pha nhau một góc
Chọn A.
60V
220V
bước sóng không đổi nhưng tần số thay đổi.
tần số không đổi nhưng bước sóng thay đổi.
cả tần số và bước sóng đều thay đổi.
cả tần số và bước sóng đều không đổi.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về sự truyền sóng ánh sáng: Khi ánh sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác:
+ Tần số, chu kì thay đổi.
+ Tốc độ truyền sóng và bước sóng thay đổi.
Cách giải:
Khi sóng ánh sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì tần số không đổi, bước sóng và vận tốc thay đổi.
Chọn B.
hf
cf
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính năng lượng photon:
Cách giải:
Nếu một chùm ánh sáng đơn sắc có tần số là f thì mỗi photon mang năng lượng bằng:
ε = hf
Chọn A.
các electron chuyển động xung quanh hạt nhân trên các quỹ đạo dừng.
nguyên tử có thể ở trạng thái cơ bản hoặc trạng thái kích thích.
nguyên tử không bức xạ.
nguyên tử không mang năng lượng.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về tiên đề về trạng thái dừng và tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử.
Cách giải:
A, B, C – đúng
D – sai vì: ở trạng thái dừng nguyên tử có năng lượng.
Chọn D.
Trong sóng điện từ, điện trường và từ trường tại một điểm luôn dao động vuông pha nhau.
Sóng điện từ dùng trong thông tin liên lạc vô tuyến gọi là sóng vô tuyến.
Sóng điện từ là sự lan truyền trong không gian của điện từ trường biến thiên theo thời gian.
Trong sóng điện từ, điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian với cùng chu kì.
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về sóng điện từ.
Trong sóng điện từ, điện trường và từ trường tại một điểm luôn dao động cùng pha, vuông phương.
Cách giải:
A – sai vì trong sóng điện từ, điện trường và từ trường tại một điểm dao động cùng pha với nhau.
B, C, D – đúng.
Chọn A.
30Hz.
10Hz.
20Hz.
5Hz.
sớm pha hơn một góc
sớm pha hơn một góc
trễ pha hơn một góc
trễ pha hơn một góc
Lệch pha nhau
Cùng pha nhau.
Ngược pha nhau.
Lệch pha nhau
Quang điện.
Tán sắc ánh sáng.
Giao thoa ánh sáng.
Phản xạ toàn phần.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về hiện tượng tán sắc ánh sáng:
+ Định nghĩa: Sự tán sắc ánh sáng là sự phân tách một chùm ánh sáng phức tạp thành các chùm ánh sáng đơn sắc khác nhau.
+ Ứng dụng sự tán sắc ánh sáng: Hiện tượng tán sắc ánh sáng được ứng dụng trong máy quang phổ để phân tích chùm ánh sáng đa sắc, do các vật sáng phát ra, thành các thành phần đơn sắc. Nhiều hiện tượng quang học trong khí quyển, như cầu vồng chẳng hạn xảy ra do sự tán sắc ánh sáng.
Cách giải:
Hiện tượng cầu vồng được giải thích dựa vào hiện tượng tán sắc ánh sáng. Đó là vì trước khi tới mắt ta, các tia sáng Mặt Trời đã bị khúc xạ và phản xạ trong các giọt nước.
Chọn B.
Tốc độ truyền của bức xạ tím lớn hơn tốc độ truyền của bức xạ đỏ.
Bước sóng của bức xạ tím lớn hơn bước sóng của bức xạ đỏ.
Tốc độ truyền của bức xạ tím bằng tốc độ truyền của bức xạ đỏ.
Tần số bức xạ tím lớn hơn tần số bức xạ đỏ.
10,0N
9,8N
0,17N
3,18N
Oát trên mét (W/m)
Oát trên mét vuông (W/m2)
Ben (B)
Jun trên mét vuông (J/m2)
Phương pháp:
Mức cường độ âm được xác định bởi công thức:
Đơn vị của mức cường độ âm là B (Ben) hoặc dexi Ben (dB).
Cách giải:
Đơn vị đo mức cường độ âm là Ben (B) hoặc đêxiben (dB)
Chọn C.
Dao động duy trì.
Dao động điều hòa.
Dao động tắt dần.
Dao động cưỡng bức.
Phương pháp:
Dao động tắt dần có biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian.
Cách giải:
Kéo con lắc đơn ra khỏi vị trí cân bằng rồi thả nhẹ cho nó dao động thì biên độ dao động của vật giảm dần theo thời gian ⇒ Dao động của con lắc đơn khi đó là dao động tắt dần.
Chọn C.
Có khả năng làm ion hóa không khí.
Có khả năng đâm xuyên qua một tấm chì dày vài xentimet.
Có khả năng hủy hoại tế bào.
Có bước sóng ngắn hơn bước sóng của tia tử ngoại.
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết và ứng dụng của tia X.
Cách giải:
A, C, D – đúng vì: Tia X có khả năng làm ion hóa không khí, hủy diệt tế bào và có bước sóng ngắn hơn bước sóng của tia tử ngoại.
B – sai vì tia mới có khả năng đâm xuyên qua tấm chì dày vài centimét.
Chọn B.
Tỉ lệ thuận với điện tích của loại ion đi đến điện cực.
Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân.
Tỉ lệ nghịch với thời gian diễn ra quá trình điện phân.
Tỉ lệ thuận với điện lượng chạy qua bình điện phân.
300m.
60m.
120m.
90m.
Micro
Mạch biến điệu
Mạch tách sóng
Loa
Phương pháp:
* Sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản:
- Micrô: thiết bị biến âm thanh thành dao động điện âm tần
- Mạch phát sóng điện từ cao tần: tạo ra dao động cao tần (sóng mang)
- Mạch biến điệu:trộn sóng âm tần với sóng mang
- Mạch khuếch đại: tăng công suất (cường độ) của cao tần
- Anten: phát sóng ra không gian.
* Sơ đồ khối của một máy thu thanh vô tuyến đơn giản:
- Anten thu:thu sóng để lấy tín hiệu
- Mạch khuếch đại điện từ cao tần.
- Mạch tách sóng: tách lấy sóng âm tần
- Mach khuếch đại dao động điện từ âm tần: tăng công suất (cường độ) của âm tần
- Loa: biến dao động âm tần thành âm thanh.
Cách giải:
Bộ phận dùng để biến dao động âm thành dao động điện có cùng tần số là Micro.
Chọn A.
Hồng ngoại.
Ánh sáng màu chàm.
Ánh sáng màu tím.
Tử ngoại.
1000 vòng.
5000 vòng.
500 vòng.
100 vòng.
Tỏa năng lượng 16,8 MeV.
Tỏa năng lượng 1,68 MeV.
Thu năng lượng 1,68 MeV.
Thu năng lượng 16,8 MeV.
Tia α
Tia β+
Tia β−
Tia γ
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về các tia phóng xạ.
Cách giải:
Tia phóng xạ không bị lệch khỏi phương truyền ban đầu là tia γ do tia γ không mang điện tích.
Chọn D.
Đồ thị dao động âm.
Cường độ âm.
Mức cường độ âm.
Tần số âm.
Phương pháp:
Sử dụng mối liên hệ giữa đặc trưng vật lí và đặc trưng sinh lí của âm.
+ Độ cao là đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với tần số âm.
+ Độ to là đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với tần số và mức cường độ âm.
+ Âm sắc là đặc trưng sinh lí gắn liền với đồ thị dao động âm.
Cách giải:
Âm sắc là đặc trưng sinh lí gắn liền với đồ thị dao động âm.
Chọn A.
3
1,3
1,5
0,447H
0,318H
0,626H
0,159H
0,9N
1,5 N
2,4 N
1,3 N
12,0 Hz
8,5 Hz
10,0 Hz
12,5 Hz
6.
13.
12.
8.
75 N /m
25 N / m
86 N /m
58 N/ m
90Ω
60Ω
180Ω
20Ω
3,6 mm.
0,225 mm.
1,25 mm.
0,9 mm.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














