![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lý THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 25)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq32851-1773071162.jpg&w=3840&q=75)
40 câu hỏi
0,42 eV.
0,21 eV.
2,11 eV.
4,22 eV.
micrô, anten phát, mạch biến điệu.
loa, anten thu, mạch tách sóng.
micrô, anten thu, mạch biến điệu.
loa, anten phát, mạch tách sóng.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết sơ đồ khối của máy phát thanh
Cách giải:
Các bộ phận có trong sơ đồ khối của máy phát thanh đơn giản là: micrô, anten phát, mạch biến điệu.
Chọn A.
lực cản môi trường tác dụng lên vật.
biên độ của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
tần số của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
bản chất của ngoại lực cưỡng bức.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết dao động cưỡng bức
Cách giải:
Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật, tần số của ngoại lực tác dụng lên vật, lực cản môi trường tác dụng lên vật
→ Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào bản chất của ngoại lực cưỡng bức
Chọn D.
λ .
2λ .
2 μT.
1,2 μT.
2,4 μT.
0,8 μT.
chiều và cường độ thay đổi theo thời gian.
cường độ không thay đổi theo thời gian.
chiều không đổi theo thời gian.
chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết dòng điện không đổi
Cách giải:
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Chọn D.
biên độ nhưng khác tần số.
biên độ và có hiệu số pha thay đổi theo thời gian.
pha ban đầu nhưng khác tần số.
tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết hai nguồn sóng kết hợp
Cách giải:
Hai nguồn sóng kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương, cùng tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian
Chọn D.
thay đổi điện áp xoay chiều mà không làm thay đổi tần số.
thay đổi tần số của nguồn điện xoay chiều.
thay đổi điện áp và công suất của nguồn điện xoay chiều.
thay đổi điện áp và làm thay đổi tần số.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết máy biến áp
Cách giải:
Máy biến áp là thiết bị dùng để thay đổi điện áp xoay chiều mà không làm thay đổi tần số
Chọn A.
lực kéo về tác dụng lên vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.
gia tốc của vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.
lực kéo về tác dụng lên vật có độ lớn tỉ lệ với bình phương biên độ.
vận tốc của vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.
lỏng, khí.
rắn, lỏng, khí.
rắn, lỏng và chân không.
rắn, khí và chân không.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết sóng dọc
Cách giải:
Sóng dọc truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí
Chọn B.
0,4 μm.
0,6 μm.
0,5 μm.
0,7 μm.
Qua mỗi điểm trong điện trường ta có thể vẽ được ít nhất hai đường sức điện.
Các đường sức điện không cắt nhau.
Nơi nào điện trường mạnh hơn thì nơi đó đường sức điện được vẽ thưa hơn.
Các đường sức điện xuất phát từ các điện tích âm.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết đường sức điện
Cách giải:
Qua mỗi điểm trong điện trường ta chỉ có thể vẽ được một đường sức điện → A sai
Các đường sức điện không bao giờ cắt nhau → B đúng
Nơi nào điện trường mạnh hơn thì nơi đó đường sức điện được vẽ mau hơn → C sai
Các đường sức điện xuất phát từ các điện tích dương và tận cùng ở các điện tích âm → D sai
Chọn B.
độ lớn cực đại và hướng về phía Bắc.
độ lớn bằng không.
độ lớn bằng một nửa giá trị cực đại và hướng về phía Đông.
độ lớn bằng một nửa giá trị cực đại và hướng về phía Tây.
9 proton, 17 notron.
8 proton, 9 notron.
9 proton, 8 nơtron.
8 proton, 17 nơtron.
cường độ dòng điện cực đại trong mạch.
cường độ dòng điện trung bình trong mạch.
cường độ dòng điện tức thời trong mạch.
cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch.
Phương pháp:
Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều bằng cường độ của một dòng điện không đổi, nếu cho hai dòng điện đó lần lượt đi qua cùng một điện trở trong những khoảng thời gian bằng nhau đủ dài thì nhiệt lượng tỏa ra bằng nhau
Cách giải:
Số chỉ của Ampe kế nhiệt cho biết cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch
Chọn D.
ion dương.
ion âm.
ion.
electron tự do.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết dòng điện trong chất điện phân
Cách giải:
Dòng điện trong chất điện phân là ion dương và ion âm
Chọn C.
sự hấp thụ điện năng và chuyển hóa thành quang năng.
hiện tượng ánh sáng giải phóng các electron liên kết trong khối bán dẫn.
sự hấp thụ ánh sáng có bước sóng này để phát ra ánh sáng có bước sóng khác.
hiện tượng ánh sáng làm bật các electron ra khỏi bề mặt kim loại.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết hiện tượng quang – phát quang
Cách giải:
Hiện tượng quang - phát quang là sự hấp thụ ánh sáng có bước sóng này để phát ra ánh sáng có bước sóng khác
Chọn C.
tia hồng ngoại.
tia đơn sắc lục.
tia X.
tia tử ngoại.
Phương pháp:
Sử dụng thang sóng điện từ:
Cách giải:
Trong các tia: tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X và tia đơn sắc lục, tia có tần số nhỏ nhất là tia hồng ngoại
Chọn A.
Đơteri, Liti, Hêli.
Liti, Hêli, Đơteri.
Hêli, Liti, Đơteri.
Đơteri, Hêli, Liti.
năng lượng toàn phần.
khối lượng nghỉ.
điện tích.
số nuclon.
Phương pháp:
Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân: bảo toàn số nuclon, bảo toàn điện tích, bảo toàn năng lượng toàn phần, bảo toàn động lượng
Cách giải:
Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân là: bảo toàn số nuclon, bảo toàn điện tích, bảo toàn năng lượng toàn phần, bảo toàn động lượng
→ Trong phản ứng hạt nhân không có định luật bảo toàn khối lượng nghỉ
Chọn B.
nguyên tắc hoạt động của pin quang điện.
hiện tượng quang điện.
hiện tượng quang – phát quang.
hiện tượng giao thoa ánh sáng.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết thuyết lượng tử ánh sáng
Cách giải:
Thuyết lượng tử ánh sáng không được dùng để giải thích hiện giao thoa ánh sáng
Chọn D.
hình dạng của lăng kính.
góc tới i của tia sáng đến lăng kính.
tần số ánh sáng qua lăng kính.
góc chiết quang của lăng kính.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Cách giải:
Chiết suất của chất làm lăng kính thay đổi theo tần số ánh sáng qua lăng kính
Chọn C.
0,71.
0,50.
0,87.
1,00.
70πt rad.
100πt rad.
50πt rad.
0 rad.
ngược pha.
vuông pha.
lệch pha nhau .
cùng pha.
Phương pháp:
Trên sóng dừng, những điểm đối xứng với nhau qua nút sóng luôn dao động ngược pha
Những điểm đối xứng với nhau qua bụng sóng luôn dao động cùng pha
Cách giải:
Điểm C là một nút sóng, hai điểm trên dây đối xứng với nhau qua C dao động ngược pha
Chọn A.
0,65 ± 0,03 μm .
0,59 ± 0,03 μm .
0,65 ± 0,02 μm.
0,59 ± 0,02 μm.
12π μs.
6π μs.
6π ms .
12π ms.
1.
2.
3.
4.
0,620 s.
0,759 s.
0,782 s.
0,739 s.
7,04 MeV.
0,59 MeV.
0,41 MeV.
2,58 MeV.
4.
6.
3.
10.
92,35 cm/s.
90,03 cm/s.
88,56 cm/s.
85,16 cm/s.
0,96.
0,79.
0,85.
0,93.
8.
12.
5.
3.
31,3 W.
62,5 W.
81,2 W.
46,9 W.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














