![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lý THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 23)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq32840-1773071108.jpg&w=3840&q=75)
40 câu hỏi
0,72 m/s.
2,4 m/s.
10 m/s.
24 m/s.
Electron và lỗ trống.
Electron.
Ion dương và ion âm.
Electron, ion dương và ion âm.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về dòng điện trong các môi trường.
Cách giải:
Hạt tải điện trong chất điện phân là ion dương và ion âm.
Chọn C.
Ánh sáng được sử dụng là ánh sáng trắng.
Ánh sáng được sử dụng là một tia sáng nên không thể bị tán sắc.
Ánh sáng được sử dụng là một tia sáng nên không thể bị tán sắc.
Ánh sáng được sử dụng là ánh sáng đơn sắc.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Cách giải:
Chùm sáng hẹp khi đi qua lăng kính mà không bị tán sắc thì chứng tỏ ánh sáng được sử dụng là ánh sáng đơn sắc.
Chọn D.
Khí Oxi.
Nước biển.
Nhôm.
Sắt.
Phương pháp:
Vận tốc truyền âm trong các môi trường:
Cách giải:
Ta có vận tốc truyền âm trong các môi trường:
⇒ Tốc độ truyền âm trong khí ôxi là nhỏ nhất trong các môi trường trên.
Chọn A.
Điều hòa
Tuần hoàn
Tắt dần
Duy trì
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về các loại dao động
Cách giải:
Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.
Chọn C.
ε ≥ A và chùm sáng kích thích có cường độ sáng đủ lớn.
Chỉ cần ε ≥ A.
ε < A và chùm sáng kích thích có cường độ sáng đủ lớn.
ε có giá trị tùy ý miễn cường độ sáng đủ lớn.
200g
100g
150g
50g
Hiện tượng phát xạ quan 800g phổ vạch của đám nguyên tử.
Hiện tượng điện trở suất của một chất quang dẫn giảm mạnh khi được chiếu sáng.
Hiện tượng điện trở suất của một kim loại tăng khi tăng nhiệt độ của nó.
Hiện tượng electron bật ra khỏi bề mặt kim loại khi được chiếu sáng.
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về hiện tượng quang điện trong.
Cách giải:
Hiện tượng được giải thích dựa vào hiện tượng quang điện trong là hiện tượng điện trở suất của một chất quang dẫn giảm mạnh khi được chiếu sáng.
Chọn B.
13,056 eV.
12,75 eV.
3,4 eV.
10,2 eV.
Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ liên tục đặc trưng.
Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát.
Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát.
Nhiệt độ càng cao quang phổ liên tục càng mở rộng về vùng ánh sáng có bước sóng ngắn.
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về các loại quang phổ.
Cách giải:
A – sai vì quang phổ liên tục do các chất rắn, lỏng, khí ở nhiệt độ cao phát ra và là dải màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
B, C, D - đúng
Chọn A.
Tia X.
Tia tử ngoại.
Ánh sáng nhìn thấy.
Tia hồng ngoại.
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về các loại tia.
Cách giải:
Khi ta nung nóng một kim loại ở nhiệt độ cao các bức xạ có thể phát ra là: tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy và tia tử ngoại. Bức xạ không thể có là tia X.
Do nguồn gốc của tia X: Chùm electron có năng luợng lớn đập vào kim loại nguyên tử lượng lớn → làm phát ra tia X
Chọn A.
vT
212,54 Ma
164,31 mA
131,37 mA
232,37 mA
Sớm pha hơn điện áp hai đầu đoạn mạch một góc
Trễ pha hơn điện áp hai đầu đoạn mạch một góc
Trễ pha hơn điện áp hai đầu đoạn mạch một góc
Sớm pha hơn điện áp hai đầu đoạn mạch một góc
24,45 cm/s.
29,92 cm/s.
20,54 cm/s.
32,12 cm/s.
Cùng tần số nhưng khác nhau phương dao động.
Cùng phương, cùng biên độ nhưng có hiệu số pha thay đổi theo thời gian.
Cùng biên độ, nhưng khác tấn số dao động.
Cùng phương, cùng tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Phương pháp:
Sử dụng điều kiện giao thoa sóng cơ học.
Cách giải:
Để hai sóng có thể giao thoa được với nhau thì chúng phải xuất phát từ hai nguồn kết hợp là hai nguồn có cùng phương, cùng tần số và có độ lệch pha không thay đổi theo thời gian.
Chọn D.
Mạch chọn sóng.
Loa.
Mạch tách sóng.
Micro.
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về thu phát sóng điện từ
Cách giải:
Bộ phận trong máy phát thanh vô tuyến dùng để biến đổi trực tiếp dao động âm thành dao động điện có cùng tần số là micro.
Chọn D.
ω2A
ωA
-ω2A
-ωA
250
50
0,02
500
5,066 pF
10,062 nF
8,06 nF
11,212 pF
Cường độ điện trường
Điện thế
Công của lực điện trường
Điện tích
Lực lạ.
Lực từ.
Lực điện trường.
Lực hấp dẫn.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về nguồn điện.
Cách giải:
Trong một mạch điện kín, lực làm di chuyển các điện tích bên trong nguồn điện, giữa hai cực của nguồn là lực lạ.
Chọn A.
Vị trí các bụng luôn cách đầu cố định những khoảng bằng số nguyên lẻ lần một phần tư bước sóng.
Vị trí các nút luôn cách đầu cố định những khoảng bằng số nguyên lần nửa bước sóng.
Hai điểm đối xứng nhau qua nút luôn dao động cùng pha.
Hai điểm đối xứng nhau qua bụng luôn dao động cùng pha.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về sóng dừng:
+ Khoảng cách giữa hai bụng sóng hoặc hai nút sóng liên tiếp là
+ Khoảng cách giữa một bụng sóng và một nút sóng liên tiếp là
+ Hai điểm đối xứng nhau qua nút luôn dao động ngược pha.
Cách giải:
A, B, D - đúng
C – sai vì: Hai điểm đối xứng nhau qua nút luôn dao động ngược pha.
Chọn C.
2,01.1019 hạt.
2,01.1018 hạt.
3,02.1018 hạt.
3,02.1019 hạt.
4cm
8cm
3cm
15cm
0,5.
0,88.
0,71.
0,81.
19 điểm.
21 điểm.
18 điểm.
20 điểm.
0,5.
0,7.
0,8.
0,6.
50
66
56
60
0,5625μm
0,72μm
0,54μm
0,45μm
0,52 rad
1,05 rad
-0,3 rad
-0,2 rad
1,5
2,1
1,7
0,9
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














