![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lý THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 2)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq32705-1773070469.jpg&w=3840&q=75)
40 câu hỏi
Chiều của các đường sức là chiều của từ trường;
Các đường sức là các đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu;
Các đường sức của cùng một từ trường có thể cắt nhau
Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức
Phương pháp:
Các tính chất của đường sức từ:
- Tại mỗi điểm trong từ trường, có thể vẽ được một đường sức từ đi qua và chỉ một mà thôi.
- Các đường sức từ là những đường cong kín. Trong trường hợp nam châm, ở ngoài nam châm các đường sức từ đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm.
- Các đường sức từ không cắt nhau.
- Nơi nào cảm ứng từ lớn hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ mau hơn (dày hơn), nơi nào cảm ứng từ nhỏ hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ thưa hơn.
Cách giải:
Các đường sức từ không cắt nhau.
⇒ Đường sức từ không có tính chất: Các đường sức của cùng một từ trường có thể cắt nhau.
Chọn C.
Đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương.
Ở biên dương.
Đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm.
Ở biên âm.
Trong quang phổ vạch phát xạ cho biết nhiệt độ của nguồn phát sáng
Quang phổ vạch phát xạ của một nguyên tố là một hệ thống những vạch tối nằm trên nền màu của quang phổ liên tục.
Quang phổ vạch phát xạ do chất rắn hoặc chất lỏng phát ra khi bị nung nóng.
Quang phổ vạch phát xạ của một nguyên tố là một hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.
Phương pháp:
Quang phổ vạch phát xạ:
+ Quang phổ vạch là một hệ thống các vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.
+ Quang phổ vạch do các chất khí hay hơi ở áp suất thấp phát ra khi bị kích thích bằng điện hay bằng nhiệt.
+ Quang phổ vạch của các nguyên tố khác nhau thì rất khác nhau về số lượng các vạch, về vị trí và độ sáng tỉ đối giữa các vạch. Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố đó.
+ Ứng dụng: Để phân tích cấu tạo chất.
Cách giải:
Quang phổ vạch là hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối
Chọn D.
Bước sóng tăng nhưng tần số không đổi.
Bước sóng giảm nhưng tần số không thay đổi.
Bước sóng tăng nhưng tần số giảm.
Bước sóng và tần số không đổi.
Phương pháp:
Khi một ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì vận tốc truyền, phương truyền, bước sóng thay đổi nhưng tần số, chu kì, màu sắc thì không đổi.
Vận tốc ánh sáng truyền trong môi trường có chiết suất n:
Cách giải:
+ Khi truyền từ nước vào không khí thì tần số không đổi.
+ Khi truyền trong môi trường nước:
+ Khi truyền trong không khí:
⇒ Khi truyền từ nước ra không khí thì bước sóng tăng, tần số không đổi.
Chọn A.
7,20W.
3,60W.
0,72W.
0,36W.
7i
8i
10i
9i
Sóng điện từ được chia thành bốn loại là: sóng dài, sóng trung, sóng ngắn, sóng cực ngắn.
Khi sóng điện từ gặp mặt phân cách giữa hai môi trường thì nó có thể bị phản xạ và khúc xạ.
Sóng điện từ là sóng ngang và truyền được trong điện môi.
Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn đồng pha với nhau.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về sóng điện từ.
Cách giải:
Ta có thang sóng điện từ:
Sóng vô tuyến được chia thành bốn loại là: sóng dài, sóng trung, sóng ngắn, sóng cực ngắn.
⇒ Phát biểu sai là: Sóng điện từ được chia thành bốn loại là: sóng dài, sóng trung, sóng ngắn, sóng cực ngắn.
Chọn A.
4.
3.
7.
5.
Giảm điện áp và giảm tần số của dòng điện xoay chiều.
Giảm điện áp mà không thay đổi tần số của dòng điện xoay chiều.
Tăng điện áp và tăng tần số của dòng điện xoay chiều.
Tăng điện áp mà không thay đổi tần số của dòng điện xoay chiều.
Phương pháp:
+ Máy biến áp là thiết bị có khả năng thay đổi điện áp của dòng điện nhưng không làm thay đổi tần số dòng điện
+ Máy hạ áp là máy có số vòng dây cuộn sơ cấp lớn hơn số vòng dây cuộn thứ cấp (N1>N2)
+ Máy tăng áp là máy có số vòng dây cuộn sơ cấp nhỏ hơn số vòng dây cuộn thứ cấp (N1<N2)
Cách giải:
Máy biến áp có số vòng dây của cuộn sơ cấp lớn hơn số vòng dây của cuộn thứ cấp nên ⇒ máy hạ áp.
⇒ Máy này có tác dụng giảm điện áp mà không thay đổi tần số của dòng điện xoay chiều.
Chọn B.
Anten
Mạch tách sóng.
Micrô.
Mạch biến điệu.
Phương pháp:
+ Sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản:
(1): Micrô
(2): Mạch phát sóng điện từ cao tần.
(3): Mạch biến điệu.
(4): Mạch khuếch đại.
(5): Anten phát.
+ Sơ đồ khối của một máy thu thanh vô tuyến đơn giản:
(1): Anten thu.
(2): Mạch chọn sóng
(3): Mạch tách sóng.
(4): Mạch khuếch đại dao động điện từ âm tần.
(5): Loa
Cách giải:
Trong sơ đồ khối của một máy phát thanh và một máy thu thanh vô tuyến đơn giản đều có anten.
Chọn A.
6,0 m/s.
1,5 m/s.
1,0 m/s
2,0 m/s.
Màu tím.
Màu chàm.
Màu đỏ.
Màu lục.
123 cm/s
–123 cm/s
120,5 cm/s
125,7 cm/s
15,7 cm/s
1,6 cm/s
2,7 cm/s
27,1 cm/s
1,5361
1,4142
1,4792
1,4355
0,632μm.
0,546μm.
0,562μm.
0,445μm.
24kWh.
1kWh.
36kWh.
1kJh.
Phương pháp:
Lượng điện năng sử dụng được đo bằng công tơ điện.
Mỗi số đếm của công tơ điện cho biết lượng điện năng đã được sử dụng là 1 kilôoat giờ:
Cách giải:
Ở nước ta một số điện là điện năng tiêu thụ được tính bằng 1kWh.
Chọn B.
Tần số f=50Hz
Pha ban đầu
Tại thời điểm t=0,15s cường độ dòng điện cực đại
Cường độ dòng điện hiệu dụng I=2A
Dao động tắt dần.
Dao động duy trì.
Dao động cưỡng bức.
Dao động tự do.
Phương pháp:
Dao động tắt dần được ứng dụng trong các sản phẩm giảm xóc của ô tô và xe máy.
Cách giải:
Giảm xóc của ô tô là ứng dụng của dao động tắt dần.
Chọn A.
Gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha
Gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Phương pháp:
Sử dụng định nghĩa bước sóng.
Cách giải:
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Chọn A.
3,13λ
3,08λ
3,06λ
3,02λ
450V
420V
340V
320V
e =50 V
e =70,7 V
e =0 V
e =86,66 V
100g
200g
500g
400g
8,8cm.
9,8cm.
4,8cm.
8,4cm.
Tăng thêm 12Ω
giảm đi 20Ω
Tăng thêm 20Ω
Giảm đi 12Ω
4,56 mm
9,12mm
3,24mm
7,60 mm
Lên; 0,05T
Xuống; 0,075T
Lên; 0,075T
Xuống; 0,05T
135W
173W
223W
125W
1,25.
1,2.
1,4.
1,5.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














