![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lý THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 17)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-tgq7tfkwly4mmunlbjnm-1786728540.jpg&w=3840&q=75)
40 câu hỏi
có giá trị hiệu dụng tỉ lệ thuận với điện trở của mạch.
cùng tần số và cùng pha với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.
luôn lệch pha so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.
cùng tần số với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch và có pha ban đầu luôn bằng 0.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết mạch điện xoay chiều chỉ chứa R
Cách giải:
Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần cùng tần số và cùng pha với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.
Chọn B.
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức liên hệ giữa I0 và q0 trong mạch dao động.
Cách giải:
Biểu thức liên hệ: I0 = ω.q0
Chọn D.
2A
A
A
4A
hóa năng.
điện năng.
quang năng.
nhiệt năng.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết về dao động tắt dần
Cách giải:
Trong dao động tắt dần biên độ và cơ năng của con lắc giảm dần theo thời gian nguyên nhân do quả cầu có sự ma sát với không khí nên một phần cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng.
Chọn D.
mạch biến điệu
mạch chọn sóng
mạch khuếch đại âm tần
mạch tách sóng
Phương pháp:
Sơ đồ khối của một máy thu sóng điện từ đơn giản gồm: anten (1), mạch chọn sóng (2), mạch tách sóng (3), mạch khuếch đại dao động điện từ âm tần (4) và loa (5).
Cách giải:
Mạch biến điệu nằm trong mạch phát sóng điện từ.
Chọn A.
là phương thẳng đứng.
trùng với phương truyền sóng.
vuông góc với phương truyền sóng.
là phương ngang.
Phương pháp:
Sử dụng định nghĩa sóng dọc.
Cách giải:
Sóng dọc là sóng có phương dao động của các phần tử sóng trùng với phương truyền sóng.
Chọn B.
Cường độ âm.
Âm sắc.
Độ to.
Độ cao.
Phương pháp:
Ba đặc trưng sinh lí của âm là độ cao, độ to và âm sắc.
Cách giải:
Cường độ âm là đặc trưng vật lý của âm
Chọn A.
5 cm.
10 cm.
2,5 cm.
20 cm.
cách kích thích cho nó dao động.
khối lượng của con lắc.
chiều dài con lắc.
biên độ dao động.
Phương pháp:
Công thức tính chu kì dao động của con lắc đơn:
Cách giải:
A,B,D – sai
C- chu kì của con lắc đơn phụ thuộc vào chiều dài của con lắc
Chọn C.
DCV.
ACV.
DCA.
ACA.
Phương pháp:
Cách đo điện áp xoay chiều bằng đồng hồ vạn năng
Bước 1: Chèn dây dẫn màu đỏ vào cực dương của thiết bị và màu đen vào chân Com của vạn năng.
Bước 2: Di chuyển ním vặn đến thang đo điện áp AC và ở dải đo phù hợp. Bạn có thể để thang AC cao hơn điện áp cần đo 1 nấc.
Bước 3: Đặt 2 que đo vào 2 điểm cần đo (Đo song song). Không cần quan tâm đến cực tính của đồng hồ
Bước 4: Đọc kết quả hiển thị trên màn hình.
Cách giải:
A- DCV: đo điện áp 1 chiều
B- ACV: đo điện áp xoay chiều
C- DCA: đo dòng 1 chiều
D- ACA: đo dòng xoay chiều
Chọn B.
Phương pháp: Sử dụng công thức tính vận tốc truyền sóng cơ:
Cách giải:
Chọn B.
Phương pháp:
Sử dụng các công thức tính độ lớn của cảm ứng từ gây ra bởi dây dẫn có hình dạng đặc biệt
-1 điểm nằm cách dây dẫn thẳng dài 1 đoạn R là:
-1 điểm nằm tại tâm vòng dây bán kính R là:
-trong lòng ống dây có chiều lài l, gồm N vòng dây là:
Cách giải:
A- sai
B- độ lớn của cảm ứng từ gây ra tại 1 điểm nằm tại tâm vòng dây bán kính R
C- độ lớn của cảm ứng từ gây ra tại 1 điểm nằm cách dây dẫn thẳng dài 1 đoạn R
D- sai
Chọn C.
Có cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi.
Có cùng tần số.
Có cùng pha hoặc hiệu số pha không
Có cùng biên độ.
Phương pháp:
Sử dụng khái niệm hai sóng kết hợp.
Cách giải:
Hai sóng kết hợp có cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Chọn A.
2 cm.
0,2 dm.
20 cm.
0,2 cm.
sớm pha π/4.
trễ pha π/4.
trễ pha π/2.
sớm pha π/2.
30 cm.
0 cm.
12 cm.
20 cm.
16 cm.
1,6 cm.
1,6π cm.
16π cm.
phương truyền sóng và tần số sóng.
tốc độ truyền sóng và bước sóng.
phương dao động và phương truyền sóng.
phương dao động và tốc độ truyền sóng.
Phương pháp:
+ Sử dụng định nghĩa sóng dọc và sóng ngang:
- Sóng dọc là sóng có phương dao động của các phần tử sóng trùng với phương truyền sóng.
- Sóng ngang là sóng có phương dao động của các phần tử sóng vuông góc với phương truyền sóng.
Cách giải:
Chọn C.
100 m.
1 m.
10 m.
1000 m.
2 cm
cm
4cm
cm
0,02 J
0,08 J
0,1 J
1,5 J
30.
14.
15.
28.
100.
50.
500.
200.
180 m
170 m
150 m
160 m
295000 đồng.
895000 đồng.
495000 đồng.
695000 đồng.
Phương pháp:
+ Tính tổng lượng điện tiêu thụ trong tháng
+ Tính giá tiền theo từng mức rồi cộng lại
Cách giải:
Tổng lượng điện tiêu thụ trong tháng:
1200.10.30=360000Wh=360kWh
Số tiền điện phải trả là:
50.1500+50.1600+100.1800+100.2100+60.2500=695000 đồng
Chọn D.
x = 10cos(πt ‒ π/6) cm
x = 5cos(2πt ‒ 5π/6) cm
x = 10cos(πt + π/6) cm
x = 5cos(2πt ‒ π/3) cm
(330 ± 11) m/s
(330 ± 12) cm/s
(330 ± 12) m/s
(330 ± 11) cm/s
A
A
A
A
25 Ω.
40 Ω.
50 Ω.
36 Ω.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














