![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lý THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 16)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq32825-1773071038.jpg&w=3840&q=75)
40 câu hỏi
Phương pháp:
Sử dụng công thức tính cơ năng của con lắc đơn: W=mgcosα0
Cách giải:
A,C,D- sai
B- đúng
Chọn B.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ vật đến vị trí cân bằng và hướng ra xa vị trí cân bằng
tỉ lệ với độ biến dạng của lò xo
có giá trị không đổi
có độ lớn tỉ lệ với khoảng cách từ vật đến vị trí cân bằng và luôn hướng về vị trí cân bằng
Phương pháp:
Phân biệt lực hồi phục và lực đàn hồi
Fhp = k.x trong đó x là khoảng cách từ vật đến vị trí cân bằng luôn hướng về vị trí cân bằng.
Fđh = k.Δl trong đó Δl là độ biến dạng của lò xo: khoảng cách từ vật đến vị trí lò xo không biến dạng.
Cách giải:
Chọn D.
chỉ phụ thuộc vào đặc tính của hệ dao động và không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài
phụ thuộc vào cách kích thích dao động và đặc tính của hệ dao động
phụ thuộc vào điều kiện ban đầu và biên độ của dao động
chỉ phụ thuộc vào cách kích thích dao động và không phụ thuộc vào đặc tính của hệ dao động
Phương pháp:
Tần số của hệ dao động tự do chỉ phụ thuộc vào đặc tính của hệ dao động và không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài
Cách giải:
Chọn A.
0,72s
0,35s
0,45s
0,52s
(với )
(với )
(với )
(với )
Vận tốc
Tần số
Bước sóng
Năng lượng
Phương pháp:
Sử dụng các công thức: v = c/n
v= λ.f
Cách giải:
Sóng từ cùng một nguồn sóng phát ra thì tần số không thay đổi trong các môi trường khác nhau
Mỗi môi trường thì có vận tốc truyền sóng khác nhau dẫn đến bước sóng và năng lượn sóng cũng thay đổi theo
Chọn B.
Phương pháp:
Sử dụng điều kiện để có sóng dừng trên dây khi một đầu dây cố định và đầu còn lại tự do
Cách giải:
Chiều dài dây bằng số lẻ lần ¼ bước sóng:
Chọn D.
Cường độ âm
Độ to của âm
Mức cường độ âm
Năng lượng âm
Phương pháp:
Sử dụng định nghĩa cường độ âm, độ to của âm, mức cường độ âm.
Cách giải:
Cường độ âm thanh là lượng năng lượng được sóng âm truyền đi trong một đơn vị thời gian qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm.
Độ to của âm là biên độ dao động của một vật nào đó. Độ to của âm được đo bằng đơn vị đêxiben (dB).
Mức cường độ âm là đại lượng dùng để so sanh độ to của một âm với độ to âm chuẩn
Chọn A.
65
120
45
30
Khái niệm cường độ điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng hoá học của dòng điện.
Khái niệm cường độ điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện.
Khái niệm cường độ điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng từ của dòng điện.
Khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng phát quang của dòng điện.
Phương pháp:
Khái niệm cường độ điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện.
Cách giải:
Chọn B.
tăng lên 2 lần
tăng lên 4 lần
giảm đi 2 lần
giảm đi 4 lần.
giảm
tăng
không thay đổi
bằng 1
dựa trên tác dụng của từ trường lên dòng điện.
dựa trên tác dụng của dòng điện lên nam châm.
dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
cho nam châm chuyển động tịnh tiến với khung dây
Phương pháp:
Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều hoạt động là dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Cách giải:
Chọn C.
từ trường quay với vận tốc góc ω thì khung dây quay theo với ω0 < ω
từ trường quay với vận tốc góc ω thì khung dây quay theo với ω0 > ω
dựa trên hiện tượng dòng điện Fu-Cô
từ trường quay với vận tốc góc ω thì khung dây quay theo với ω0 =ω
Phương pháp:
Nguyên tắc hoạt động của động cơ không đồng bộ là từ trường quay với vận tốc góc ω thì khung dây quay theo với ω0 < ω
Cách giải:
Chọn A.
0 rad
π rad
2π rad
rad
Phương pháp:
+ phương trình điện tích tích được trên tụ:
q = Q0.cos(ωt+φ)
Cách giải:
i = q’= ωQ0.sin(ωt+φ) = I0. cos(ωt + φ +π/2)
Chọn D.
Xem truyền hình cáp.
Điều khiển tivi từ xa.
Nói chuyện bằng điện thoại để bàn.
Xem băng video.
Phương pháp: Bức xạ điện từ (hay sóng điện từ) là sự kết hợp (nhân vector) của dao động điện trường và từ trường vuông góc với nhau, lan truyền trong không gian như sóng.
Cách giải:
Điều khiển tivi từ xa hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện và sự bức xạ sóng điện từ (tia hồng ngoại).
Chọn B.
dm
m
cm
mm
Chọn B.
Phương pháp:
Sử dụng các công thức tính độ lớn của cảm ứng từ gây ra bởi dây dẫn có hình dạng đặc biệt
-1 điểm nằm cách dây dẫn thẳng dài 1 đoạn R là:
-1 điểm nằm tại tâm vòng dây bán kính R là:
-trong lòng ống dây có chiều lài l, gồm N vòng dây là:
Cách giải:
A- sai
B- độ lớn của cảm ứng từ gây ra tại 1 điểm nằm tại tâm vòng dây bán kính R
C- độ lớn của cảm ứng từ gây ra tại 1 điểm nằm cách dây dẫn thẳng dài 1 đoạn R
D- sai
Chọn B.
Phương pháp:
Công thức tính công của lực điện:
Cách giải:
B,C,D-sai
A-đúng
Chọn A.
(đp)
(đp)
(đp)
(đp)
0,190 s
0,194 s
0,192 s
0,198 s
11,2 m/s
22,4 m/s
26,9 m/s
18,7 m/s
8
6
7
9
5 A.
40 A.
50 A.
60 A.
25 N/m.
100 N/m.
200 N/m.
50 N/m.
500
400
300
600
50 W; 200W
100 W; 200W
50 W; 100W
100 W; 100W
100 V
100 V
100 V
120 V
0 cm
3 cm
6 cm
–6 cm
93,75%.
96,14%.
97,41%.
96,88%.
842 W.
535 W.
723 W.
796 W.
3,3 cm.
6 cm.
8,9 cm.
9,7 cm.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














