![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 4](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq35121-1773080531.jpg&w=3840&q=75)
40 câu hỏi
tần số của dòng điện.
pha ban đầu của dòng điện.
cường độ dòng điện cực đại.
cường độ dòng điện hiệu dụng.
Phương pháp:
Biểu thức cường độ dòng điện:
Trong đó: i là cường độ dòng điện tức thời
I0 là cường độ dòng điện cực đại
là cường độ dòng điện hiệu dụng
ω là tần số của dòng điện
φ là pha ban đầu
là pha dao động
Cách giải:
Biểu thức cường độ dòng điện có I0 là cường độ dòng điện cực đại
Chọn C.
1,6
1
1,5
0,5
Phương pháp: Sử dụng kĩ năng độc đồ thị
Độ lệch pha theo tọa độ:
Sử dụng VTLG
Vận tốc dao động cực đại: Vmax = ωA
Công thức độc lập với thời gian:
Cách giải:
Từ đồ thị ta thấy bước sóng: = 30 (cm)
Độ lệch pha của điểm M so với nguồn là:
Tại thời điểm t, nguồn O đang ở VTCB
Từ đồ thị ta có VTLG:

Từ VTLG, ta thấy:
Áp dụng công thức độc lập với thời gian, ta có:
Chọn D.
2,0 s.
1,0 s.
0,25 s.
0,5 s.
Phương pháp:
Dây treo lệch khỏi phương thẳng đứng một góc lớn nhất khi vật ở vị trí biên
Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ VTCB đến vị trí biên là:
Cách giải: Thời gian ngắn nhất khi vật nhỏ đi từ vị trí có dây treo theo phương thẳng đứng đến vị trí mà dây treo lệch một góc lớn nhất so với phương thẳng đứng là:
Chọn D.
(k + 0,5) với k = 0; +1, +2, ...
(2k+1) với k = 0; +1, +2, ..
2k với k = 0; +1, +2, ...
k với k = 0; +1, +2,... .
Phương pháp:
Hai nguồn cùng pha, điều kiện cực đại giao thoa: (k = 0; 1, 2,...)
Cách giải:
Cực đại giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới đó là:
(k = 0; 1; 2;...)
Chọn D.
mạch biến điệu.
micro
mạch khuếch đại
anten phat
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết máy phát thanh
Cách giải:
Trong máy phát thanh, mạch dùng để trộn dao động âm tần và dao động cao tần thành dao động cao tần biến điệu là mạch biến điệu
Chọn A.
một nam châm điện nuôi bằng dòng không đổi
một điện tích đứng yên.
một dòng điện xoay chiều.
một nam châm vĩnh cửu.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết điện từ trường
Cách giải:
Điện từ trường có thể tồn tại xung quanh một dòng điện xoay chiều
Chọn C.
100 N/ m.
200 N/m.
300 N/m.
400 N/ m.
Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị
Lực phục hồi: Fph = -kx
Lực đàn hồi: Fdh = k∆l
Sử dụng VTLG và công thức:
Cách giải:
Từ đồ thị ta thấy đồ thị (1) là đồ thị lực phục hồi, đồ thị (2) là đồ thị lực đàn hồi

Ở thời điểm t = 0, ta có:
ở thời điểm đầu, vật ở vị trí biên dưới
Tại thời điểm đầu tiên lực phục hồi Fph =0 x = 0, lực đàn hồi có độ lớn là:
Tại điểm M, vật ở vị trí biến trên, lực đàn hồi là:
Chọn trục thẳng đứng, chiều dương hướng xuống, ta có VTLG:

Từ VTLG, ta thấy từ thời điểm t = 0 đến thời điểm , vecto quay được góc:
Lại có:
Lực đàn hồi: Fdh = k∆l0 10 = k.0, 01 k =100 (N/m)
Chọn A.
Phương pháp:
Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị
Hiệu điện thế hiệu dụng:
Sử dụng VTLG
Độ lệch pha giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện:
Hai đại lượng vuông pha có: tan a. tan b = -1
Cách giải:
Từ đồ thị ta thấy trong thời gian từ s đến s, hiệu điện thế thực hiện được 1 chu kì:
Ở thời điểm t =s, vecto quay được góc là:
Gọi đồ thị đường nét liền là đồ thị (1), đường nét đứt là đồ thị (2)
Đồ thị (1) có biên độ 20(V), đồ thị (2) có biên độ là: 20. =15(V)
Ta có VTLG:

Từ VTLG, ta thấy đồ thị (2) sớm pha hơn đồ thị (1) góc:
→ Đồ thị (2) là đồ thị uAM , đồ thị (1) là đồ thị uMB
Ta có: (2)
Thay (2) vào (1), ta có:
Thay vào (2) ta có:
Chọn B.
tạp âm.
âm nghe được.
siêu âm.
hạ âm.
Phương pháp:
Tạp âm có tần số không xác định
Sóng âm có tần số nhất định
Tai người nghe được âm thanh có tần số từ 16 Hz đến 20000 Hz
Âm thanh có tần số nhỏ hơn 16 Hz gọi là hạ âm
Âm thanh có tần số lớn hơn 20000 Hz gọi là siêu âm
Cách giải:
Âm có tần số 12 Hz < 16 Hz là hạ âm
Chọn D.
60 W.
20 W.
100 W.
80 W.
Phương pháp:
Độ lệch pha giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện:
Công thức lượng giác:
Bất đẳng thức Cô – si: (dấu “=” xảy ra a = b)
Công suất tiêu thụ:
Cách giải:
Độ lệch pha giữa hiệu điện thế uMB và uAB so với cường độ dòng điện là:
Độ lệch pha giữa hiệu điện thế uMB và uAB là:
Để
Áp dụng bất đẳng thức Cô – si, ta có:
Dấu “=” xảy ra
Công suất tiêu thụ của đoạn mạch MB là:
Chọn B.
Phương pháp:
Cơ năng của con lắc lò xo:
Cách giải:
Cơ năng của con lắc là:
Chọn C.
5 cm.
6 cm.
10 cm.
3 cm.
Phương pháp:
Phương trình dao động điều hòa:
Trong đó, x là li độ dao động; A là biên độ; ω là tần số góc; φ là pha ban đầu; (ω + φ) là pha dao động
Cách giải:
Phương trình dao động cm có biên độ là: A = 6 (cm)
Chọn B.
1000 V/m..
1600 V/m.
8000 V/m.
2000 V/m.
Phương pháp:
Độ lớn cường độ điện trường:
Cách giải:
Cường độ điện trường tại điểm A là:
Điểm B là trung điểm của đoạn OA có:
Cường độ điện trường tại điểm B là:
Chọn B.
F = 10cos (20t) N.
F=10cos (10t) N.
F = 5cos(10) N.
F= 5cos (20t) N.
Phương pháp:
Biên độ của dao động cưỡng bức tỉ lệ thuận với biên độ của ngoại lực
Con lắc dao động với biên độ lớn nhất khi có cộng hưởng: tần số của ngoại lực bằng tần số riêng của con lắc
Tần số góc của con lắc:
Cách giải:
Tần số góc dao động riêng của con lắc là:
Con lắc dao động với biên độ cực đại khi tần số của ngoại lực bằng tần số dao động riêng của con lắc:
Biên độ của con lắc tỉ lệ với biên độ của ngoại lực
→ Ngoại lực có biên độ càng lớn thì biên độ của con lắc càng lớn
Chọn A.
điện áp xoay chiều.
điện áp không đổi.
dòng điện xoay chiều.
dòng điện tạo bởi đinamo.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết nguyên tắc hoạt động của máy biến áp
Cách giải:
Nguyên lý hoạt động của máy biến áp:
Dòng điện xoay chiều chạy trong cuộn sơ cấp gây ra từ thông biến thiên qua cuộn thứ cấp, làm xuất hiện trong cuộn thứ cấp một suất điện động xoay chiều.
Dòng điện có điện áp không đổi chạy trong cuộn sơ cấp không gây ra từ thông biến thiên qua cuộn thứ cấp → máy biến áp không có tác dụng
Chọn B.
2 dp.
-0,5 dp.
0,5 dp .
–2 dp.
Phương pháp:
Tiêu cự của thấu kính phân kì:
Độ tụ của thấu kính:
Cách giải:
Để sửa tật cận thị, cần đeo kính có tiêu cự: f = -OCv = -0,5 (m)
Độ tụ của thấu kính là:
Chọn D.
tốc độ trung bình của phần tử vật chất.
tốc độ lan truyền dao động.
tốc độ cực đại của phần tử vật chất.
tốc độ của phần tử vật chất
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết sự truyền sóng cơ học
Cách giải:
Trong sóng cơ học, tốc độ truyền sóng là tốc độ lan truyền dao động.
Chọn B.
tia β.
tia X.
bức xạ hồng ngoại.
tia α.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết tia hồng ngoại, tử ngoại
Cách giải:
Khối khí nóng, sáng cồn phát ra tia hồng ngoại
Chọn C.
70.
100.
160.
50.
Phương pháp:
Công suất hao phí khi truyền tải:
Hiệu suất truyền tải:
Hướng dẫn giải:
Gọi công cuất của 1 máy là P0
Hiệu suất truyền tải lúc đầu là:
Hiệu suất truyền tải lúc sau là:
Chia (4) và (2) ta có:
Chia (3) và (1) ta có:
Chọn A.
Tia X có tác dụng sinh lý: nó hủy diệt tế bào.
Tia X có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng nhìn thấy.
Tia X có khả năng đâm xuyên kém hơn tia hồng ngoại.
Tia X có tần số nhỏ hơn tần số của tia hồng ngoại.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết tia X
Cách giải:
Tia X có tác dụng sinh lí là hủy diệt tế bào → A đúng
Tia X có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng nhìn thấy → B sai
Tia X có khả năng đâm xuyên mạnh → C sai
Tia X có tần số lớn hơn tần số của tia hồng ngoại → D sai
Chọn A.
120 cm.
30 cm.
15 cm.
60 cm
Phương pháp:
Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp:
Cách giải:
Khoảng cách giữa hai điểm nút liên tiếp là: (cm)
Chọn B.
400 m.
200 m.
300 m.
100 m.
Phương pháp:
Bước sóng của sóng điện từ:
Cách giải:
Mạch chọn sóng thu được sóng điện từ có bước sóng là:
Chọn A.
hai vân tối liên tiếp.
vân sáng và vân tối gần nhau nhất.
vài vân sáng.
hai vân sáng liên tiếp.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết giao thoa sóng ánh sáng
Cách giải:
Khoảng vân là khoảng cách giữa hai vân sáng hoặc vân tối gần nhau nhất
Khoảng vân rất nhỏ, để làm giảm sai số, thực hiện đo khoảng cách giữa vài vân sáng
Chọn C.
200π s.
100 s.
1s.
10-5 s.
Phương pháp:
Chu kì của mạch dao động:
Cách giải:
Chu kì dao động riêng của mạch là: (s)
Chọn D.
–60 cm/s.
–20 cm/s.
20 cm/s
60 cm/s.
Phương pháp:
Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị
Biên độ dao động của điểm cách nút sóng gần nhất một đoạn d là:
Hai điểm thuộc cùng bó sóng thì cùng pha với nhau
Hai điểm thuộc hai bó sóng liên tiếp thì ngược pha với nhau
Công thức độc lập với thời gian:
Sử dụng VTLG
Cách giải:
Từ đồ thị ta thấy bước sóng: = 24 (cm)
Gọi A là biên độ tại bụng, biên độ dao động của các điểm M, N, P là:
(*)
Ta thấy M, N thuộc cùng bó sóng, điểm P thuộc bó sóng liền kề
→ Hai điểm M, N cùng pha với nhau và ngược pha với điểm P
Ta có:
Tại thời điểm t1 có:
Áp dụng công thức độc lập với thời gian, ta có:
Từ thời điểm t1 đến thời điểm t2, vecto quay được góc: (rad)
Ta có VTLG:

Từ VTLG, ta thấy ở thời điểm t2, điểm M có pha dao động là: (rad)
Pha dao động của điểm P ở thời điểm t2 là:
Vận tốc của điểm P ở thời điểm t2 là:
Chọn A.
3600 J.
1 J..
3600000 J.
1000 J.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết đổi các đơn vị đo
Cách giải:
Đổi: 1kW =1000W
1h = 3600s
1kWh = 3600000Ws = 3600000J
Chọn C.
buồng tối
ống chuẩn trực
phim ảnh
lăng kính
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết “Bài 24: Tán sắc ánh sáng - Trang 122 – SGK Vật Lí 12”.
Cách giải:
Trong máy quang phổ lăng kính, bộ phận có nhiệm vụ phân tách chùm sáng đi vào thành những chùm sáng đơn sắc là lăng kính.
Chọn D.
212cm/s
105cm/s
178cm/s
151 cm/s
Phương pháp:
Biên độ của dao động tổng hợp:
Công thức tính tốc độ:
Cách giải:
Biên độ của dao động tổng hợp:
Tốc độ của vật khi qua vị trí có li độ x = lcm là:
Chọn C.
20,6W
24W
19,6W
20W
Phương pháp:
Hệ thức định luật Ôm:
Công suất tiêu thụ của mạch ngoài:
Cách giải:
Điện trở tương đương của mạch ngoài:
Cường độ dòng điện chạy trong mạch:
Công suất tiêu thụ của mạch ngoài:
Chọn C.
0,345s
0,3615 s
0,5139 s
0,242 s
Phương pháp:
Tần số góc của con lắc lò xo:
Lực ma sát:
Lực đàn hồi:
Vật ở VTCB khi:
Công thức độc lập với thời gian:
Công thức liên hệ giữa thời gian và góc quét:
Cách giải:
Tần số góc của dao động là:
Ta có các lực tác dụng lên vật M:

Ở VTCB, ta có: lò xo giãn
Ta có:
→ Li độ của vật ở thời điểm đầu:
Áp dụng công thức độc lập với thời gian cho thời điểm t = 0, ta có:
Lò xo bị nén cực đại khi vật ở vị trí biên âm, góc quét được của vecto quay là:
Chọn A.
26cm
20 cm
17 cm
31 cm
Phương pháp:
+ Công thức thấu kính:
+ Số phóng đại ảnh:
- Nếu k > 0: vật và ảnh cùng chiều.
- Nếu k < 0: vật và ảnh ngược chiều.
Cách giải:
Ảnh A'B' hứng được trên màn Ảnh thật, ngược chiều với vật.
Ảnh cao bằng nửa vật nên:
Vật và màn (ảnh) cách nhau 90 cm nên: d + d' = 90cm (2)
Từ (1) và (2)
Áp dụng công thức thấu kính ta có:
Chọn B.
6km
3m
6m
3km
Phương pháp:
Bước sóng:
Cách giải:
Ta có:
Sóng lan truyền trong chân không với bước sóng:
Chọn D.
2,78s
2,11 s
1,689 s
1,445 s
Phương pháp:
+ Chu kì của con lắc đơn:
+ Sử dụng điều kiện cân bằng của chất điểm, hệ thức lượng trong tam giác vuông.
+ Sử dụng lí thuyết về con lắc đơn chịu thêm tác dụng của lực điện: T' = 2π.
Cách giải:
+ Khi chưa tích điện cho vật nặng:
+ Khi tích điện cho vật nặng:

Ta có:
Vật cân bằng khi:
Từ hình vẽ ta có:
Chiếu (*) lên phương thẳng đứng ta có:
Từ (1) và (2) suy ra:
Chọn A.
1,51
21
1
Phương pháp:
Điều kiện có sóng dừng trên sợi dây hai đầu cố định:
Cách giải:
Trên dây có sóng dừng hai đầu cố định thì chiều dài sợi dây thỏa mãn:
Có
Chọn C.
6,25
6,75
6,17
6,49
Phương pháp:
Điều kiện có cực đại giao thoa trong giao thoa sóng hai nguồn cùng pha:
MI là đường trung tuyến của ∆MAB:
Sử dụng định lí Pitago trong tam giác vuông và các lí định lí liên quan đến tam giác.
Cách giải:

Áp dụng định lí Pitago ta có:
Cho
M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với nguồn nên: ; Với
CI là đường trung tuyến của ∆CAB nên:
MI là đường trung tuyến của ∆MAB nên:
M là 1 điểm nằm trong hình vuông ABCD nên:
+
(1)
+
Lại có: AB = AH + HB
Đặt (3)
Xét các cặp k1, k2 thỏa mãn (1) (2) (3) ta tìm được:
Chọn A.
7,5mm
2,25mm
9,00 mm
2,00 mm
Phương pháp:
Vị trí vân sáng trên màn quan sát:
Cách giải:
Ta có:
Vân sáng bậc 3 cách vân trung tâm một khoảng:
Chọn B.
500nm
400nm
700nm
600nm
Phương pháp:
Vị trí vân sáng trên màn quan sát:
Vị trí vân tối trên màn quan sát:
Cách giải:
+ Khi khoảng cách giữa màn quan sát và hai khe là D, tại điểm M cách vẫn trung tâm 4,2mm là một vân
sáng bậc 5. Ta có: (1)
+ Di chuyển màn quan sát ra hai khe thì D tăng khoảng vân i tăng mà xM không đổi k giảm.
Do đó trong quá trình di chuyển có quan sát được 1 lần M là vân sáng thì vân sáng này ứng với k = 4.
+ Tiếp tục di chuyển màn quan sát ra xa hai khe một khoảng 0,6m thì i tiếp tục tăng mà xM không đổi nên khi M là vân tối thì M lúc này là vân tối lần thứ 2 (ứng với k = 3).
Khi đó: (2)
+ Từ (1) và (2) suy ra: (3)
Lại có khoảng cách giữa hai khe là a = 1mm (4)
Thay (3) và (4) vào (1) ta được:
Chọn D.
trễ pha
sớm pha
sớm pha
trễ pha
Phương pháp:
Công thức tính độ lệch pha:
Với
Cách giải:
Độ lệch pha giữa u và i:
u trễ pha hơn i góc
Chọn D.
Phương pháp:
+ Thay t vào phương trình của cảm ứng từ B.
+ Bước sóng:
+ Tại gốc O:
+ Biểu thức của cường độ điện trường tại điểm cách O khoảng x là:
+ Tại cùng một điểm và tại cùng một thời điểm cảm ứng từ B và điện trường E luôn cùng pha.
Cách giải:
Bước sóng của sóng điện từ:
Phương trình dao động của điện trường tại gốc O:
Phương trình dao động của điện trường tại vị trí có hoành độ x = 100m là:
Cường độ điện trường và cảm ứng từ tại cùng một vị trí và cùng một thời điểm luôn cùng pha nên:
Tại t = 10-6 s ta có:
Chọn B.
2,3E
3,3E
1, 7E
2,7E
Phương pháp:
Cơ năng:
Biên độ dao động tổng hợp:
Sử dụng phương pháp giản đồ vectơ:
Cách giải:
+ Dao động (1) ngược pha và có năng lượng gấp đôi dao động hai:
Đặt
+ Lại có:
Đặt
+ Ta có giản đồ vecto:

Từ giản đồ vecto ta có:
+ Vì x1 vuông pha với x2, nên biên độ của dao động tổng hợp là:
Chọn C.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.







![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














