[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 8)
40 câu hỏi
CH3OH.
C3H7OH.
C2H5OH.
C3H5OH.
Axit oleic.
Axit fomic.
Axit axetic.
Axit ađipic.
monosaccarit.
polisaccarit.
đisaccarit.
chất béo.
Chọn đáp án B. polisaccarit.
Đisaccarit gồm saccarozơ (mantozơ đã giảm tải)
Polisacarit gồm tinh bột và xenlulozơ
đỏ.
nâu đỏ.
xanh.
vàng.
Lysin.
Valin.
Axit glutamic.
Alanin.
Chọn đáp án A. Lysin.
Poli(vinyl clorua).
Poliacrilonitrin.
Poli(vinyl axetat).
Amilopectin.
W.
Cr.
Cs.
Ag.
Zn2+.
Fe3+.
Fe2+.
Cu2+.
khử ion kim loại trong hợp chất ở nhiệt độ cao bằng các chất khử như C, CO, H2, Al.
khử ion kim loại trong dung dịch bằng kim loại có tính khử mạnh như Fe, Zn.
khử ion kim loại trong hợp chất nóng chảy bằng dòng điện một chiều.
khử ion kim loại trong dung dịch bằng dòng điện một chiều.
Al.
Ca.
Na.
Fe.
2Na + 2H2O 2NaOH + H2.
Ca + 2HCl CaCl2 + H2.
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu.
Cu + H2SO4 CuSO4 + H2.
Na.
Fe.
Mg.
Al.
Al.
Ag.
Fe.
Cu.
Freon.
Metan.
Cacbon monooxit.
Cacbon đioxit.
H2.
O2.
CO2.
CO.
Sắt (III) sunfat.
Sắt (II) sunfat.
Sắt (II) sunfua.
Sắt (III) sunfua.
+2.
+6.
+3.
+4.
N2.
CO.
He.
H2.
(NH2)2CO.
Ca(H2PO4)2.
KCl.
K2SO4.
CH3OH và CH3CH2OH.
CH3OH và CH3OCH3.
CH3CH2OH và CH3CH2OCH3.
C2H4 và C3H4.
4.
3.
2.
1.
NaOH, to.
H2, Ni,to.
dung dịch Br2.
CO2.
glucozơ và fructozơ.
fructozơ và sobitol.
glucozơ và sobitol.
saccarozơ và glucozơ.
0,2 mol.
0,4 mol.
0,6 mol.
0,8 mol.
Thủy phân hoàn toàn nilon-6 và nilon-6,6 đều thu được cùng một sản phẩm.
Tơ tằm không bền trong môi trường axit hoặc bazơ.
Trùng hợp buta-1,3-dien với xúc tác lưu huỳnh thu được cao su buna-S.
Polietilen được tạo thành từ phản ứng trùng ngưng etilen.
Chọn đáp án B. Tơ tằm không bền trong môi trường axit hoặc bazơ.
A sai vì thủy phân nilon-6 thu được H2N[CH2]5COOH, còn thủy phân nilon-6,6 thu được H2N-[CH2]2-NH2 và HOOC-[CH2]2-COOH.
B đúng vì tơ tằm là protein có liên kết –CONH- không bền trong môi trường axit hoặc bazơ
C sai trùng hợp buta-1,3-ddien cần xúc tác Na, to, tạo cao su buna.
D sai vì polietilen được tạo thành từ phản ứng trùng hợp etilen.
29,45 gam.
33,00 gam.
18,60 gam.
25,90 gam.
10,20.
12,24.
8,16.
15,30.
FeO tác dụng với HCl.
Fe(OH)3 tác dụng với HCl.
Fe2O3 tác dụng với HCl.
Fe3O4 tác dụng với HCl.
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O.
Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O.
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O.
Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O.
1.
2.
3.
4.
4,32.
21,60.
43,20.
2,16.
144,3.
125,1.
137,1.
127,5.
BTNT C:
BTNT O:
BTKL trong X:
Ta có:
Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC.
Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Phát biểu nào sau đây sai?
H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.
Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.
Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH.
Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
(a) Mỡ động vật hoặc dầu dừa có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.
(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ đều thu được glucozơ.
(c) Khi ngâm trong nước xà phòng có tính kiềm, vải lụa làm bằng tơ tằm sẽ nhanh hỏng.
(d) Giấm ăn có thể dùng để khử mùi tanh của cá.
(e) Aminoaxit là tinh thể không màu, khó tan trong nước.
Số phát biểu đúng là
5.
2.
4.
3.
18,28.
16,72.
14,96.
19,72.
Mặc khác, => x = y = = 0,06
=> z = 0,08
nNaOH = 0,1 mol => nKOH = x + y + z - 0,1 = 0,1 mol
Bảo toàn khối lượng: mX + mKOH + mNaOH = mmuối + m ancol +
<=> 14,8 + 0,1.(56 + 40) = m + 4,68 + 0,08.18
=> m = 18,28 g
C3H9N.
C4H11N.
C5H13N.
C6H15N.
→ Ctrung bình = 3. → Lại thêm giả thiết 2 amin hơn kém nhau 2C → cặp amin này là C2H7N và C4H9N.
7,5 gam.
25 gam.
12,5 gam.
27,5 gam.
21,92.
23,64.
39,40.
15,76.
(a) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ba(HCO3)2.
(b) Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3.
(c) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]).
(d) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch MgCl2.
(e) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2.
(g) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư.
Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?
5.
4.
3.
2.
(a) 2NaOH + Ba(HCO3)2 → Na2CO3 + BaCO3↓ + 2H2O.
(b) 3NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl.
(c) CO2 + 2H2O + NaAlO2 → Al(OH)3↓ + NaHCO3.
(d) 2AgNO3 + MgCl2 → 2AgCl↓ + Mg(NO3)2.
(e) H2S + FeCl2 → phản ứng không xảy ra (vì kết tủa FeS tan trong axit HCl).
(g) Mg + 2FeCl3 → MgCl2 + 2FeCl2 (vì FeCl3 dùng dư).
Theo đó, có tất cả 4 thí nghiệm thu được kết tủa khi kết thúc các phản ứng.
62,1%.
50,40%.
42,65%.
45,20%.
* => muối gồm HCOONa: a mol và (COONa)2: b mol
Bảo toàn H: a=0,4 (mol) => b=0,15 (mol) => mT=0,4,68+0,15.134=47,3 (gam)
Bảo toàn khối lượng: mE=22,2+47,3-0,7.40=41,5 (gam)
* mE= nC.12+ nH.1+0,7.2.16=41,5; nC -nH/2= 0,25 => nC=1,4 (mol); nH=2,3 (mol)
Bảo toàn C: C/ancol=C/E-C/T= 1,4-0,7=0,7 (mol) = nOH/ancol hay ancol no, mạch hở
Bảo toàn H: H/ancol =H/E+H/NaOH-H/T=2,3+0,7-0,2.2= 2,6 (mol)
* CnH2n+2Ox: c mol; Cn-1H2(n-1)+2O; d mol cn+d(n-1)=0,7; c(2n+2)+d[2(n-1)+2]=2,6 (c+d)=0,6 (mol)
=> Số C trung bình của ancol là 0,7/0,6=1,33 => ancol là CH3OH (0,5 mol) và C2H4(OH)2 (0,1 mol)
* E chứa HCOOCH3(0,2 mol); HCOO-C2H4-OOCH (0,1 mol); Z: (COOCH3)2 (0,15 mol)
=> %mZ=(0,15.118).100%/(0,2.60+0,1.118+0,15118)= 42,65%
106.
103.
105.
107.
![[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 8)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-8jq0dlypm3m6xac8knnk-1786754061.jpg&w=3840&q=75)



