Luyện tập trang 162
Đề thi

Luyện tập trang 162

A
Admin
ToánLớp 541 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chuyển thành phép nhân rồi tính:

6,75kg + 6,75kg + 6,75kg

Xem đáp án

6,75kg + 6,75kg + 6,75kg = 6,75kg x 3 = 20,25kg.

2. Tự luận
1 điểm

Chuyển thành phép nhân rồi tính: 

7,14m2 + 7,14m2 + 7,14m2 x 3

Xem đáp án

7,14m2 + 7,14m2 + 7,14m2 x 3 = 7,14m2 x ( 1 + 1 +3) = 7,14m2 x 5 = 35,7m2 

3. Tự luận
1 điểm

Chuyển thành phép nhân rồi tính:

9,26dm3 x 9 + 9,26dm3

Xem đáp án

9,26dm3 x 9 + 9,26dm3 = 9,26dm3 x (9 + 1) = 9,26dm3 x 10 = 92,6dm3

4. Tự luận
1 điểm

Tính: 3,125 + 2,075 x 2

Xem đáp án

3,125 + 2,075 x 2

= 3,125 + 4,15 = 7,275

Hoặc

3,125 + 2,075 x 2

= 3,125 + 2,075+ 2,075

 

=5,2 + 2,075

= 7,275 .

5. Tự luận
1 điểm

Tính: (3,125 + 2,075) x 2

Xem đáp án

(3,125 + 2,075) x 2 = 5,2 x 2 = 10,4.

6. Tự luận
1 điểm

Cuối năm 2000 số dân của nước ta là 77 515 000 người. Nếu tỉ lệ tăng dân số hằng năm là 1,3 % thì đến hết năm 2001 số dân của nước ta là bao nhiêu người ?

Xem đáp án

Cách 1: Số dân tăng thêm là:

77515000 x 1,3 : 100 = 1007695 (người).

Số dân năm 2001 là:

77515000 + 1007695 = 78522695 (người)

Cách 2: số dân cuối năm 2001 so với số dân năm 2000 bằng:

100% + 1,3% = 101,3%

Số dân năm 2001 là:

77515000 x 101,3 : 100 = 78522695 (người)

Đáp số: 78522695 người.

7. Tự luận
1 điểm

Một thuyền máy đi xuôi dòng từ A đến B. Vận tốc của thuyền máy khi nước lặng là 22,6km/giờ và vận tốc dòng nước là 2,2km/giờ. Sau 1 giờ 15 phút thì thuyền máy đến bến B. Tính độ dài quãng sông AB.

Xem đáp án

1 giờ 15 phút = 1,25 giờ.

Mỗi giờ thuyền máy đi được:

22,6 + 2,2 = 24,8 (km/giờ)

Quãng đường AB dài:

24,8 x 1,25 = 31 (km)

Đáp số: 31km.

Nói thêm: khi đi xuôi (ngược dòng), vận tốc thuyền được cộng thêm (bị trừ đi) vận tốc dòng nước.