Giải VTH Toán 9 KNTT Bài 7. Căn bậc hai và căn thứ bậc hai đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 9 KNTT Bài 7. Căn bậc hai và căn thứ bậc hai đáp án

A
Admin
ToánLớp 9112 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Khẳng định nào trong các khẳng định sau là đúng?

A.Mọi số thực đều có căn bậc hai.

B.Mọi số thực âm đều có căn bậc hai.

C.Mọi số thực không âm đều có hai căn bậc hai phân biệt.

D.Mọi số thực dương đều có hai căn bậc hai phân biệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mọi số thực không âm đều có hai căn bậc hai phân biệt.

2. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Biểu thức nào sau đây có giá trị khác với các biểu thức còn lại?

A.

B. \({\left( { - \sqrt 8 } \right)^2}.\)

C. \(\sqrt {{{\left( { - 8} \right)}^2}} .\)

D. \( - {\left( {\sqrt 8 } \right)^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:

\(\sqrt {{8^2}} = \left| 8 \right| = 8\);

\({\left( { - \sqrt 8 } \right)^2} = 8\);

\(\sqrt {{{\left( { - 8} \right)}^2}} = \left| { - 8} \right| = 8\);

\[ - {\left( {\sqrt 8 } \right)^2} = - 8\].

Vậy biểu thức \( - {\left( {\sqrt 8 } \right)^2}\) có giá trị khác với các biểu thức còn lại.

3. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Khẳng định nào sau đây là sai?

A.Điều kiện xác định của \(\sqrt { - x} \) là x < 0.

B.Điều kiện xác định của \(\sqrt { - x} \) là x ≤ 0.

C.Điều kiện xác định của \(\sqrt { - \frac{1}{x}} \) là x < 0.

D.Điều kiện xác định của \(\sqrt { - {x^2}} \) là x = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

Điều kiện xác định của \(\sqrt { - x} \) là −x ≥ 0 hay x ≤ 0.

Điều kiện xác định của \(\sqrt { - \frac{1}{x}} \)\( - \frac{1}{x} \ge 0\) hay x < 0.

Điều kiện xác định của \(\sqrt { - {x^2}} \) là −x2 ≥ 0 hay x2 ≤ 0, mà x2 ≥ 0 với mọi x. Suy ra x = 0.

Vậy khẳng định A là khẳng định sai.

4. Tự luận
1 điểm

Tìm căn bậc hai của mỗi số sau (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai):

a) 24,5.

b) \(\frac{9}{{10}}.\)

Xem đáp án

Để tìm căn bậc hai của một số dương, ta dùng MTCT tìm căn bậc hai số học của số đó rồi lấy thêm giá trị âm của căn bậc hai số học tìm được.

a) Sử dụng MTCT ta tính được \(\sqrt {24,5} = 4,949\,\,747\,\,468 \ldots \)

Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai ta được \(\sqrt {24,5} \approx 4,95.\)

Số 24,5 có hai căn bậc hai là 4,95 và −4,95.

b) Sử dụng MTCT ta tính được \[\sqrt {\frac{9}{{10}}} = 0,948\,\,683\,\,298 \ldots \].

Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai ta được \(\sqrt {\frac{9}{{10}}} \approx 0,95.\)

Số \(\frac{9}{{10}}\) có hai căn bậc hai là 0,95 và −0,95.

5. Tự luận
1 điểm

Để chuẩn bị trồng cây trên vỉa hè, người ta để lại những ô đất hình tròn có diện tích khoảng 2 m2. Em hãy ước lượng (với độ chính xác 0,005) đường kính của các ô đất đó khoảng bao nhiêu mét.

Xem đáp án

Kí hiệu r (m) là bán kính của các ô đất, từ giả thiết ta có πr2 = 2. Do đó \(r = \sqrt {\frac{2}{\pi }} .\)

Sử dụng MTCT tính và làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ ba (để kết quả có độ chính xác 0,005) ta được r ≈ 0,798.

Vậy đường kính ô đất khoảng 0,798 . 2 = 1,596 m.

6. Tự luận
1 điểm

Tìm điều kiện xác định của \(\sqrt {x + 10} \) và tính giá trị của căn thức tại x = −1.

Xem đáp án

Điều kiện xác định của căn thức là x + 10 ≥ 0 hay x ≥ −10.

Giá trị của căn thức tại x = −1 là \(\sqrt { - 1 + 10} = \sqrt 9 = 3.\)

7. Tự luận
1 điểm

Tính: \(\sqrt {{{5,1}^2}} ;\)\(\sqrt {{{\left( { - 4,9} \right)}^2}} ;\)\( - \sqrt {{{\left( { - 0,001} \right)}^2}} .\)

Xem đáp án

Áp dụng tính chất \(\sqrt {{a^2}} = \left| a \right|,\) ta có:

\(\sqrt {{{5,1}^2}} = \left| {5,1} \right| = 5,1;\)\[\sqrt {{{\left( { - 4,9} \right)}^2}} = \left| { - 4,9} \right| = 4,9;\]

\( - \sqrt {{{\left( { - 0,001} \right)}^2}} = - \left| { - 0,001} \right| = - 0,001.\)

8. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:

a) \(\sqrt {{{\left( {2 - \sqrt 5 } \right)}^2}} ;\)

b) \(3\sqrt {{x^2}} - x + 1\) (x < 0);

c) \(\sqrt {{x^2} - 4x + 4} \) (x < 2).

Xem đáp án

a) \(\sqrt {{{\left( {2 - \sqrt 5 } \right)}^2}} = \left| {2 - \sqrt 5 } \right| = \sqrt 5 - 2\) (vì \(2 - \sqrt 5 < 0\));

b) Vì x < 0 nên \(\left| x \right| = - x\).

Do đó \(3\sqrt {{x^2}} - x + 1 = 3\left| x \right| - x + 1 = - 3x - x + 1 = - 4x + 1.\)

c) \[\sqrt {{x^2} - 4x + 4} = \sqrt {{{\left( {x - 2} \right)}^2}} = \left| {x - 2} \right| = 2 - x\] (do giả thiết x < 2 nên x – 2 < 0).

9. Tự luận
1 điểm

Không dùng MTCT, chứng tỏ biểu thức A có giá trị là số nguyên:

\(A = \sqrt {{{\left( {1 + 2\sqrt 2 } \right)}^2}} - \sqrt {{{\left( {1 - 2\sqrt 2 } \right)}^2}} .\)

Xem đáp án

Ta có \(\sqrt {{{\left( {1 + 2\sqrt 2 } \right)}^2}} = \left| {1 + 2\sqrt 2 } \right| = 1 + 2\sqrt 2 ;\)

\(\sqrt {{{\left( {1 - 2\sqrt 2 } \right)}^2}} = \left| {1 - 2\sqrt 2 } \right| = 1 - 2\sqrt 2 .\)

Do đó \(A = \sqrt {{{\left( {1 + 2\sqrt 2 } \right)}^2}} - \sqrt {{{\left( {1 - 2\sqrt 2 } \right)}^2}} = 1 + 2\sqrt 2 + 1 - 2\sqrt 2 = 2.\)

10. Tự luận
1 điểm

Không dùng MTCT, tính \(\sqrt {{{\left( {\sqrt {11} - 3} \right)}^2}} - \sqrt {{{\left( {2 - \sqrt {11} } \right)}^2}} .\)

Xem đáp án

Ta có \(3 = \sqrt {{3^2}} = \sqrt 9 < \sqrt {11} \)\(2 = \sqrt {{2^2}} = \sqrt 4 < \sqrt {11} \) nên

\(\sqrt {{{\left( {\sqrt {11} - 3} \right)}^2}} = \left| {\sqrt {11} - 3} \right| = \sqrt {11} - 3\)\(\sqrt {{{\left( {2 - \sqrt {11} } \right)}^2}} = \left| {2 - \sqrt {11} } \right| = \sqrt {11} - 2.\)

Từ đó \(\sqrt {{{\left( {\sqrt {11} - 3} \right)}^2}} - \sqrt {{{\left( {2 - \sqrt {11} } \right)}^2}} = \sqrt {11} - 3 - \sqrt {11} + 2 = - 1.\)

11. Tự luận
1 điểm

Không dùng MTCT, chứng minh rằng:

a) \({\left( {2 - \sqrt 5 } \right)^2} = 9 - 4\sqrt 5 ;\)

b) \(\sqrt {9 - 4\sqrt 5 } - \sqrt 5 = - 2.\)

Xem đáp án

a) Áp dụng hằng đẳng thức \({\left( {a - b} \right)^2} = {a^2} - 2ab + {b^2}\) và tính chất \({\left( {\sqrt x } \right)^2} = x\) (x ≥ 0), ta có \({\left( {2 - \sqrt 5 } \right)^2} = {2^2} - 2.2.\sqrt 5 + {\left( {\sqrt 5 } \right)^2} = 4 - 4\sqrt 5 + 5 = 9 - 4\sqrt 5 .\)

b) Sử dụng kết quả câu a, hằng đẳng thức \(\sqrt {{A^2}} = A\)\(2 = \sqrt {{2^2}} = \sqrt 4 < \sqrt 5 \) ta có

\(\sqrt {9 - 4\sqrt 5 } - \sqrt 5 = \sqrt {{{\left( {2 - \sqrt 5 } \right)}^2}} - \sqrt 5 \)

\( = \left| {2 - \sqrt 5 } \right| - \sqrt 5 = \sqrt 5 - 2 - \sqrt 5 = - 2.\)