12 bài tập Tìm điều kiện để căn thức bậc hai có nghĩa có lời giải
Đề thi

12 bài tập Tìm điều kiện để căn thức bậc hai có nghĩa có lời giải

A
Admin
ToánLớp 995 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện xác định của biểu thức \(A = \sqrt {{{\left( {1 - x} \right)}^2}} - \sqrt {{{\left( {x + 2} \right)}^2}} \) là

−2 < x < 1.

−2 ≤ x ≤ 1.

x ≥ 1.

x ∈ ℝ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điều kiện xác định của biểu thức A là

(1 – x)2 ≥ 0 (luôn đúng) và (x + 2)2 ≥ 0 (luôn đúng).

Vậy biểu thức A xác định với mọi x ∈ ℝ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện xác định của biểu thức \(A = \sqrt {{x^2} - 2x + 1} \) là

x ∈ ℝ.

x ≠ 1.

x > 1.

x ≥ 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điều kiện xác định của biểu thức A là x2 – 2x + 1 ≥ 0 hay (x – 1)2 ≥ 0 (luôn đúng với mọi x ∈ ℝ).

Vậy biểu thức A xác định với mọi x ∈ ℝ.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện xác định của biểu thức \(A = \frac{{2\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 3}}\) là

x ∈ ℝ.

x ≠ 0.

x > 0.

x ≥ 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

• \(\sqrt x \) xác định khi x ≥ 0.

• \(\sqrt x + 3 \ne 0\) (luôn đúng với mọi x ≥ 0).

Vậy điều kiện xác định của biểu thức A là x ≥ 0.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện xác định của biểu thức \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{2\sqrt x - 24}}{{x - 9}}\) là

x ∈ ℝ.

x ≠ 3.

x > 0, x ≠ 9.

x ≥ 0, x ≠ 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

• \(\sqrt x \) xác định khi x ≥ 0.

• \(\sqrt x - 3 \ne 0\) hay \(\sqrt x \ne 3\) suy ra x ≠ 9.

• x – 9 ≠ 0 suy ra x ≠ 9.

Vậy điều kiện xác định của biểu thức là x ≥ 0 và x ≠ 9.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn thức nào dưới đây có điều kiện xác định với mọi a ∈ ℝ?

\(P = \frac{{2\sqrt a }}{{\sqrt a + 2}}\).

\(P = \frac{{\sqrt a + 1}}{{\sqrt {{a^2}} + 1}}\).

\(P = \frac{{2a + \sqrt 8 }}{{\sqrt {{a^2} + 1} }}\).

\(P = \frac{{2\sqrt a - 4}}{{\sqrt {{a^2} + 1} - 2}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy biểu thức \(P = \frac{{2a + \sqrt 8 }}{{\sqrt {{a^2} + 1} }}\) luôn xác định với mọi a ∈ ℝ vì \(\sqrt {{a^2} + 1} \) luôn xác định với mọi a ∈ ℝ.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện xác định của biểu thức \(A = \frac{{3\sqrt x + x}}{{9 - x}}\) là

x ∈ ℝ.

x ≠ 3.

x > 0, x ≠ 9.

x ≥ 0, x ≠ 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:

• \(\sqrt x \) xác định khi x ≥ 0.

• 9 – x ≠ 0 khi x ≠ 9.

Vậy điều kiện xác định của biểu thức A là x ≥ 0 và x ≠ 9.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện xác định của biểu thức \(B = \frac{{x - 9}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {1 - \sqrt x } \right)}} + \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x - 1}} - \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}}\) là

x ≥ 0, x ≠ 9, x ≠ 1.

x > 0, x ≠ 1.

x > 0, x ≠ 9.

x ≥ 0, x ≠ 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với mọi x ≥ 0, ta có:

• \(\sqrt x + 3\) ≠ 0 suy ra \(\sqrt x \ne - 3\) (luôn đúng với mọi x ≥ 0).

• \(1 - \sqrt x \ne 0\) hay \(\sqrt x \ne 1\) suy ra x ≠ 1.

• \(\sqrt x - 3 \ne 0\) hay \(\sqrt x \ne 3\) suy ra x ≠ 9.

Vậy điều kiện xác định của biểu thức B là x ≥ 0, x ≠ 9, x ≠ 4.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện xác định của biểu thức

\(C = \left( {\frac{{2\sqrt x + x}}{{x\sqrt x - 1}} - \frac{1}{{\sqrt x - 1}}} \right):\left( {1 - \frac{{\sqrt x + 2}}{{x + \sqrt x + 1}}} \right)\) là

x > 0, x ≠ 1.

x ≥ 0, x ≠ 1.

x > 1.

x ≥ 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với mọi x ≥ 0, ta có:

• \(\sqrt x - 1 \ne 0\) hay \(\sqrt x \ne 1\) suy ra x ≠ 1.

• x + \(\sqrt x + 1 \ne 0\) hay \({\left( {\sqrt x + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} \ne 0\) (luôn đúng với mọi x ≥ 0).

• \(x\sqrt x - 1 \ne 0\) hay \(\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {x + \sqrt x + 1} \right) \ne 0\) suy ra x ≠ 1.

Vậy điều kiện xác định của biểu thức C là x ≥ 0 và x ≠ 1.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện xác định của căn thức \(Q = \frac{{\sqrt a }}{{\sqrt a - 1}} + \frac{1}{{\sqrt a + 2}} - \frac{{3\sqrt a }}{{a + \sqrt a - 2}}\) là

a > 0, a ≠ 1.

a ≥ 0, a ≠ 1.

a > 1.

a ≥ 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với mọi a ≥ 0, ta có:

• \(\sqrt a - 1 \ne 0\) hay \(\sqrt a \ne 1\) suy ra \(a \ne 1\).

• \(\sqrt a + 2 \ne 0\) hay \(\sqrt a \ne - 2\) (luôn đúng với mọi a ≠ 0).

• \(a + \sqrt a - 2 \ne 0\) hay \(\left( {\sqrt a + 2} \right)\left( {\sqrt a - 1} \right) \ne 0\) suy ra a ≠ 1.

Vậy điều kiện xác định của Q là a ≥ 0 và a ≠ 1.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện xác định của căn thức \(P = \frac{{x\sqrt x - 1}}{{x - \sqrt x }} + \frac{{x\sqrt x + 1}}{{x + \sqrt x }} - \frac{4}{{\sqrt x }}\) là

x > 0, x ≠ 1.

x ≥ 0, x ≠ 1.

x > 1.

x ≥ 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với mọi x ≥ 0, ta có:

• \(x - \sqrt x \ne 0\) hay \(\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right) \ne 0\) suy ra x ≠ 0 và x ≠ 1.

• \(x + \sqrt x \ne 0\) hay \(\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right) \ne 0\) suy ra x ≠ 0 (do \(\sqrt x + 1\) ≠ 0 luôn đúng với mọi x ≥ 0).

• \(\sqrt x \ne 0\) khi x ≠ 0.

Vậy điều kiện xác định của biểu thức P là x > 0 và x ≠ 1.

11. Tự luận
1 điểm

Xác định điều kiện để các căn thức dưới đây có nghĩa:

a) \(A = {\left( {\sqrt {1 - x} } \right)^2}\);

b) \(B = \sqrt {{x^2} - 2x + 3} \).

Xem đáp án

a) Điều kiện xác định của \(A = {\left( {\sqrt {1 - x} } \right)^2}\) là 1 – x ≥ 0 hay x ≤ 1.

b) Điều kiện xác định của \(B = \sqrt {{x^2} - 2x + 3} \) là x2 – 2x + 3 ≥ 0

hay (x – 1)2 + 2 ≥ 0 (luôn đúng với mọi x ℝ).

Vậy điều kiện xác định của biểu thức B là x ℝ.

12. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định của các căn thức sau:

a) \(C = \sqrt {\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right)} \);

b) \(D = \sqrt {\frac{{1 + x}}{{3 - x}}} \);

c) \(E = \frac{1}{{\sqrt {{x^2} - 4x + 4} }}\).

Xem đáp án

a) Điều kiện xác định của \(C = \sqrt {\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right)} \) là (x – 1)(x – 3) ≥ 0 .

TH1: x – 1 ≥ 0 và x – 3 ≥ 0.

Suy ra x ≥ 3.

TH2: x – 1 ≤ 0 và x – 3 ≤ 0

Suy ra x ≤ 1.

Vậy x ≥ 3 hoặc x ≤ 1 là điều kiện xác định của biểu thức C.

b) Điện kiện xác định của \(D = \sqrt {\frac{{1 + x}}{{3 - x}}} \) là \(\frac{{1 + x}}{{3 - x}} \ge 0\).

TH1: 1 + x ≥ 0 và 3 – x > 0. Suy ra −1 ≤ x < 3.

TH2: 1 + x ≤ 0 và 3 – x < 0. Suy ra 3 < x ≤ −1 (vô lí).

Vậy −1 ≤ x < 3 là điều kiện xác định của D.

c) \(E = \frac{1}{{\sqrt {{x^2} - 4x + 4} }}\)

Điều kiện xác định của biểu thức \(E = \frac{1}{{\sqrt {{x^2} - 4x + 4} }}\) là x2 – 4x + 4 > 0.

Suy ra (x – 2)2 > 0 (luôn đúng với x ≠ 2).

Vậy điều kiện xác định của biểu thức E là x ≠ 2.