
12 bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến căn bậc hai và căn thức bậc hai có lời giải
12 câu hỏi
5s.
15s.
25s.
20s.
Đáp án đúng là: A
Từ công thức S = 4,9t2 suy ra t2 = \(\frac{S}{{4,9}}\), suy ra t = \(\sqrt {\frac{S}{{4,9}}} \) (vì t > 0).
Vật đang ở độ cao 122,5 m rơi chạm đất thì vật đã rơi được quãng đường là
S = 122,5 m.
Thay S = 122,5 m vào phương trình t = \(\sqrt {\frac{S}{{4,9}}} = \sqrt {\frac{{122,5}}{{4,9}}} = 5(s)\).
Vậy sau 5 s thì vật rơi chạm đất.
22 m/s.
20 m/s.
2,2 m/s.
0,22 m/s.
Đáp án đúng là: A
Ta có công thức: v = \(\sqrt {rgu} \).
Thay r = 400, g = 9,8 và μ = 0,12, ta có:
v = \(\sqrt {400.9,8.0,12} \) ≈ 22 m/s.
Vậy tốc độ tối đa cho phép là khoảng 22 m/s.
1 404 m.
1 044 m.
1 400 m.
1 440 m.
Đáp án đúng là: B
Ta có khoảng cách từ trạm sóng đên đầu tàu là
BC \( = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{{300}^2} + {{1000}^2}} \approx 1044\) (m).
0,8 m.
1,6 m.
16 m.
8 m.
Đáp án đúng là: B
Ta có diện tích ô đất hình tròn là S = πr2, suy ra r = \(\sqrt {\frac{S}{\pi }} = \sqrt {\frac{2}{\pi }} \) (m).
Đường kính của các ô đất đó là: d = 2r ≈ 1,6 m.
23,03 m.
23,3 m.
230,3 m.
203 m.
Đáp án đúng là: C
Gọi cạnh hình vuông (nền kim tự tháp) là x, điều kiện x > 0, đơn vị m.
Diện tích hình vuông là: x2 = 53 052.
Suy ra x = \(\sqrt {53052} \) ≈ 230,3 m.
Vậy độ dài cạnh nền của kim tự tháp khoảng 230,3 m.
4,5 m.
10,9 m.
19 m.
9 m.
Đáp án đúng là: B

Xem đoạn bị gãy là CB, đoạn còn lại (thẳng đứng) là AC.
Như vậy, độ dài của cây khi chưa bị gãy là AC + BC.
Do tam giác ABC vuông tại A và \(\widehat {ABC}\) = 45°, suy ra tam giác ABC vuông cân tại A.
Suy ra AC = AB = 4,5 m.
Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác ABC, ta có:
AB2 + AC2 = BC2
4,52 + 4,52 = BC2
Suy ra BC = \(\sqrt {2.4,{5^2}} = \sqrt {40,5} \) m.
Vậy chiều cao cây trước khi gãy là: 4,5 + \(\sqrt {40,5} \) ≈ 10,9 m.
\[\sqrt {{{500}^2} + {x^2}} \] + \[\sqrt {{{600}^2} + {{\left( {2200 - x} \right)}^2}} \].
\[\sqrt {{{500}^2} + {x^2}} \] − \[\sqrt {{{600}^2} + {{\left( {2200 - x} \right)}^2}} \].
\[\sqrt {{{600}^2} + {{\left( {2200 - x} \right)}^2}} \] − \[\sqrt {{{500}^2} + {x^2}} \].
−\[\sqrt {{{500}^2} + {x^2}} \] − \[\sqrt {{{600}^2} + {{\left( {2200 - x} \right)}^2}} \].
Đáp án đúng là: A
Xét ∆AA'M vuông tại A' có MA = \[\sqrt {A{{A'}^2} + A'{M^2}} = \sqrt {{{500}^2} + {x^2}} \] (m).
Xét ∆BB'M vuông tại B' có MB = \[\sqrt {B{{B'}^2} + B'{M^2}} = \sqrt {{{600}^2} + {{\left( {2200 - x} \right)}^2}} \] (m).
Khi đó MA + MB = \[\sqrt {{{500}^2} + {x^2}} \] + \[\sqrt {{{600}^2} + {{\left( {2200 - x} \right)}^2}} \] (m).
2 466 m.
2 664 m.
2 400 m.
2 600 m.
Đáp án đúng là: A
Với x = 1 200, ta có:
MA + MB = \[\sqrt {{{500}^2} + {{1200}^2}} \] + \[\sqrt {{{600}^2} + {{\left( {2200 - 1200} \right)}^2}} \] ≈ 2 466 (m).
20 m.
32 m.
16 m.
15 m.
Đáp án đúng là: B
Theo định lý Pythagore, ta có: x = \[\sqrt {{c^2} + {b^2}} \].
Theo đề, ta có: b = 45 – 20 = 25 và c = 20.
Suy ra x = \[\sqrt {{{25}^2} + {{20}^2}} = \sqrt {1025} \] ≈ 32.
Vậy xà chéo x có độ dài khoảng 32 m.
7 mm.
14 mm.
8 mm.
16 mm.
Đáp án đúng là: B
Đường kính của hình tròn do địa y tạo nên sau khi băng biến mất 16 năm là:
7\[\sqrt {16 - 12} \] = 7.2 = 14 (mm).
Khi vật chạm đất thì quãng đường dịch chuyển được của vật đó là 80 m.
Ta có: 80 = 5t2 hay t2 = 16.
Do đó, t = \(\sqrt {16} \) = 4 hoặc t = \( - \sqrt {16} \) = −4.
Mà t > 0 nên t = 4.
Vậy sau 4 giây kể từ lúc tơi thì vật đó chạm đất.
Diện tích hình A là: 32 – \({\left( {\sqrt 2 } \right)^2}\) = 9 – 2 = 7 (cm2).
Theo đề, ta có diện tích hình B cùng là 7 cm2.
Suy ra x = \(\sqrt 7 \) cm.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.




























