12 bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến căn bậc hai và căn thức bậc hai có lời giải
Đề thi

12 bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến căn bậc hai và căn thức bậc hai có lời giải

A
Admin
ToánLớp 9106 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong vật lí, quãng đường S (tính bằng mét) của một vật rơi tự do được cho bởi công thức S = 4,9t2, trong đó l là tời gian rơi (tính bằng giây). Hỏi sau bao nhiêu giây thì vật sẽ chạm đất nếu được thả rơi tự do từ độ cao 122,5 mét?

5s.

15s.

25s.

20s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ công thức S = 4,9t2 suy ra t2 = \(\frac{S}{{4,9}}\), suy ra t = \(\sqrt {\frac{S}{{4,9}}} \) (vì t > 0).

Vật đang ở độ cao 122,5 m rơi chạm đất thì vật đã rơi được quãng đường là

S = 122,5 m.

Thay S = 122,5 m vào phương trình t = \(\sqrt {\frac{S}{{4,9}}} = \sqrt {\frac{{122,5}}{{4,9}}} = 5(s)\).

Vậy sau 5 s thì vật rơi chạm đất.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để lái xe an toàn khi đi qua đoạn đường có dạng cung tròn, người lái cần biết tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu. Vì thế, ở những đoạn đường đó thường có bảng chỉ dẫn cho tốc độ tối đa cho phép của ô tô. Tốc độ tối đa cho phép v (m/s) được tính bởi công thức v = \(\sqrt {rgu} \), trong đó r(m) là bán kính của cung đường g = 9,8 m/s2, μ = 0,12 là hệ số ma sát trượt của đường. Tính vận tốc tối đa cho phép v (m/s) để lái xe an toàn khi đi qua đoạn đường có dạng cung tròn với bán kính r = 400 m (làm tròn đến hàng phần mười).

22 m/s.

20 m/s.

2,2 m/s.

0,22 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có công thức: v = \(\sqrt {rgu} \).

Thay r = 400, g = 9,8 và μ = 0,12, ta có:

v = \(\sqrt {400.9,8.0,12} \) ≈ 22 m/s.

Vậy tốc độ tối đa cho phép là khoảng 22 m/s.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trạm phát sóng được đặt ở vị trí B cách đường tàu một khoảng

AB = 300 (m). Đầu tàu đang ở vị trí C, cách vị trí A một khoảng AC = x (m). Tính khoảng cách BC khi AC = 1 000 mét.

1 404 m.

1 044 m.

1 400 m.

1 440 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có khoảng cách từ trạm sóng đên đầu tàu là

BC \( = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{{300}^2} + {{1000}^2}} \approx 1044\) (m).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chuẩn bị trồng cây trên vỉa hè, người ta để lại những ô đất hình tròn có diện tích khoảng 2 cm2. Em hãy ước lượng (với độ chính xác 0,005) đường kính của các ô đất đó khoảng bao nhiêu mét?

0,8 m.

1,6 m.

16 m.

8 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có diện tích ô đất hình tròn là S = πr2, suy ra r = \(\sqrt {\frac{S}{\pi }} = \sqrt {\frac{2}{\pi }} \) (m).

Đường kính của các ô đất đó là: d = 2r ≈ 1,6 m.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đại Kim tự táp Giza là Kim tự tháp Ai Cập lớn nhất và là lăng mộ của Vương triều thứ Tư của pharaoh Khufu. Nền kim tự tháp có dạng hình vuông với diện tích khoảng 53 052 m2. Hỏi độ dài cạnh nền của kim tự tháp đó là bao nhiêu mét? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

23,03 m.

23,3 m.

230,3 m.

203 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi cạnh hình vuông (nền kim tự tháp) là x, điều kiện x > 0, đơn vị m.

Diện tích hình vuông là: x2 = 53 052.

Suy ra x = \(\sqrt {53052} \) ≈ 230,3 m.

Vậy độ dài cạnh nền của kim tự tháp khoảng 230,3 m.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giông bão thổi mạnh, một cây bị gãy gập xuống làm ngọn cây chạm đất và tạo với phương nằm ngang một góc 45° (minh họa ở hình bên). Người ta đo được khoảng cách từ chỗ ngọn cây đến gốc cây là 4,5 m. Giả sử cây mọc vuông góc với mặt đấy, hãy tính chiều cao của cây đó theo đơn vị mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Giông bão thổi mạnh, một cây bị gãy gập xuống làm ngọn cây chạm đất và tạo với phương nằm ngang một góc 45° (minh họa ở hình bên). Người ta đo được khoảng cách từ chỗ ngọn cây đến gốc cây là  (ảnh 1)

4,5 m.

10,9 m.

19 m.

9 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giông bão thổi mạnh, một cây bị gãy gập xuống làm ngọn cây chạm đất và tạo với phương nằm ngang một góc 45° (minh họa ở hình bên). Người ta đo được khoảng cách từ chỗ ngọn cây đến gốc cây là  (ảnh 2)

Xem đoạn bị gãy là CB, đoạn còn lại (thẳng đứng) là AC.

Như vậy, độ dài của cây khi chưa bị gãy là AC + BC.

Do tam giác ABC vuông tại A và \(\widehat {ABC}\) = 45°, suy ra tam giác ABC vuông cân tại A.

Suy ra AC = AB = 4,5 m.

Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác ABC, ta có:

AB2 + AC2 = BC2

4,52 + 4,52 = BC2

Suy ra BC = \(\sqrt {2.4,{5^2}} = \sqrt {40,5} \) m.

Vậy chiều cao cây trước khi gãy là: 4,5 + \(\sqrt {40,5} \) ≈ 10,9 m.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng khoảng cách MA + MB theo x là:

\[\sqrt {{{500}^2} + {x^2}} \] + \[\sqrt {{{600}^2} + {{\left( {2200 - x} \right)}^2}} \].

\[\sqrt {{{500}^2} + {x^2}} \] − \[\sqrt {{{600}^2} + {{\left( {2200 - x} \right)}^2}} \].

\[\sqrt {{{600}^2} + {{\left( {2200 - x} \right)}^2}} \] − \[\sqrt {{{500}^2} + {x^2}} \].

−\[\sqrt {{{500}^2} + {x^2}} \] − \[\sqrt {{{600}^2} + {{\left( {2200 - x} \right)}^2}} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét ∆AA'M vuông tại A' có MA = \[\sqrt {A{{A'}^2} + A'{M^2}} = \sqrt {{{500}^2} + {x^2}} \] (m).

Xét ∆BB'M vuông tại B' có MB = \[\sqrt {B{{B'}^2} + B'{M^2}} = \sqrt {{{600}^2} + {{\left( {2200 - x} \right)}^2}} \] (m).

Khi đó MA + MB = \[\sqrt {{{500}^2} + {x^2}} \] + \[\sqrt {{{600}^2} + {{\left( {2200 - x} \right)}^2}} \] (m).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng khoảng cách MA + MB khi x = 1200 là (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mét)

2 466 m.

2 664 m.

2 400 m.

2 600 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với x = 1 200, ta có:

MA + MB = \[\sqrt {{{500}^2} + {{1200}^2}} \] + \[\sqrt {{{600}^2} + {{\left( {2200 - 1200} \right)}^2}} \] ≈ 2 466 (m).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên cần trục ở Hình 5, hai trụ a và b đứng cách nhau 20 m, hai xà ngang c và d lần lượt có độ cao 20 m và 45 m so với mặt đất. Xà chéo x có độ dài bao nhiêu mét? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

20 m.

32 m.

16 m.

15 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo định lý Pythagore, ta có: x = \[\sqrt {{c^2} + {b^2}} \].

Theo đề, ta có: b = 45 – 20 = 25 và c = 20.

Suy ra x = \[\sqrt {{{25}^2} + {{20}^2}} = \sqrt {1025} \] ≈ 32.

Vậy xà chéo x có độ dài khoảng 32 m.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ quả của hiện tượng nóng lên toàn cầu là băng của một số sông băng đang tan chảy. Mười hai năm sau khi băng biến mất, những loài thực vật nhỏ bé, được gọi là địa y, bắt đầu mọc trên đá. Mỗi nhóm địa y phát triển ở dạng (gần như) một hình tròn. Đường kính d (mm) của hình tròn này và tuổi của địa y có thể được tính gần đúng bằng công thức \(d = 7\sqrt {t - 12} \) với t là số năm tính từ khi băng biến mất (t ≥ 12). Tính đường kính của hình tròn địa y tạo nên sau khi băn biến mất 16 năm.

7 mm.

14 mm.

8 mm.

16 mm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường kính của hình tròn do địa y tạo nên sau khi băng biến mất 16 năm là:

7\[\sqrt {16 - 12} \] = 7.2 = 14 (mm).

11. Tự luận
1 điểm

Trong một thí nghiệm, một vật rơi tự do từ độ cao 80 m so với mặt đất. Biết rằng quãng đường dịch chuyển được của vật đó tính theo đơn vị mét được cho bởi công thức h = 5t2 với t là thời gian vật đó rơi, tính theo đơn vị giây

(t > 0). Hỏi sau bao nhiêu lâu kể từ lúc rơi thì vật đó chạm đất?

Xem đáp án

Khi vật chạm đất thì quãng đường dịch chuyển được của vật đó là 80 m.

Ta có: 80 = 5t2 hay t2 = 16.

Do đó, t = \(\sqrt {16} \) = 4 hoặc t = \( - \sqrt {16} \) = −4.

Mà t > 0 nên t = 4.

Vậy sau 4 giây kể từ lúc tơi thì vật đó chạm đất.

12. Tự luận
1 điểm

Biết rằng hình A và hình B có diện tích bằng nhau. Tính độ dài cạnh x của hình vuông B.

Media VietJack

Xem đáp án

Diện tích hình A là: 32\({\left( {\sqrt 2 } \right)^2}\) = 9 – 2 = 7 (cm2).

Theo đề, ta có diện tích hình B cùng là 7 cm2.

Suy ra x = \(\sqrt 7 \) cm.

Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện bài toán dưới đây để trả lời Bài 7, 8.

Có hai xã A, B cùng ở bên bờ sông Lam, khoảng cách từ hai xã đó đến bờ sông lần lượt là AA' = 500 m, BB' = 600 m và người ta đo được A'B' = 2 200 m. Các kĩ sư muốn xây một trạm cung cấp nước sạch đó là điểm M trên đoạn

MA' = x (m), 0 < x < 2 200 (minh họa ở hình bên).