Giải VTH Toán 7 CTST Bài 5. Bài tập cuối chương 1 có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 7 CTST Bài 5. Bài tập cuối chương 1 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 782 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chọn câu đúng:

A. −1521∈ℚ ;

B. −45∈ℤ ;

C. −2,1∉ℚ ;

D. −7∈ℕ .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:  -1521 là số hữu tỉ nên −1521∈ℚ ;

-45 không là số nguyên nên −45∉ℤ ;

–2,1 là số hữu tỉ nên −2,1∈ℚ ;

– 7 không là số tự nhiên nên −7∉ℕ .

2. Tự luận
1 điểm

Số đối của số hữu tỉ -512  là:

A. -512 ;

B. 5-12 ;

C. 512 ;

D. -125 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số đối của số a là số –a.

Áp dụng: Số đối của -512  là −−512=512 .

3. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các số hữu tỉ 34;0;−23;−1  theo thứ tự tăng dần:

A. −1;34;0;−23 ;

B. 34;0;−23;−1 ;

C. −1;−23;0;34 ;

D. −23;−1;0;34 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số hữu tỉ dương luôn lớn hơn 0 và lớn hơn số hữu tỉ âm nên 34  lớn nhất trong 4 số.

Ta đi so sánh -23  và –1 đây là hai số hữu tỉ âm nên ta đi so sánh hai số đối của nó.

Vì 23<1  nên  -23> –1.

Do đó,  –1 < -23  < 0 < 34 .

Vậy sắp xếp các số đã cho theo thứ tự tăng dần ta được: −1;−23;0;34 .

4. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính 12+35:−56  ta được:

A. 1125 ;

B. -1125 ;

C. 33-25 ;

D. -2511 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

12+35:−56= 510+610:−56=1110.6−5=66−50=33−25

5. Tự luận
1 điểm

Kết quả của phép tính (306 : 56).(65 : 63)

A. 86;

B. 86;

C. 68;

D. 68.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

(306 : 56).(65 : 63) = 30656.6563=5.6656.62=56.6656.62=66.62=68.

6. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết x:−152=−155 .

A. x=1125 ;

B. x=−1125 ;

C. x = – 125;

D. x = 125.

Xem đáp án

Không có đáp án đúng.

x:−152=−155

x=−155.−152

x=−155+2

x=−157

7. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị các biểu thức sau:

a) A=−38.2712−38.12+12 ;

Xem đáp án

a)  A=−38.2712−38.12+12 = −38.2712+12+12=−38.27+12+12+12

= −38.27+12+12+12=−38.39+1=−38.40=−15

8. Tự luận
1 điểm

b) B=1534+315+1934−12+45

Xem đáp án

b)  B=1534+315+1934−12+45 = 1534+315+1934−12+45=1534+1934+315+45−12

=  3434+​315+1215−12=1+1515−12=1+1−12=−10

9. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phép tính sau:

a) 13−254:1+353 ;

Xem đáp án

a)  13−254:1+353= 515−6154:55+353=−1154:853=1154:8353

= 13.54.5383=134.54.5383=5334.54.83=134.83.5=1207360

10. Tự luận
1 điểm

b) 12−52−12−132.13−254:1+353

Xem đáp án

b)  12−52−12−132.13−254:1+353 = 12−25−36−262.515−6154:55+353

 =12−25−162.−1154:853=12−25−136.1154:8533=12−89936.1154:8353 

=12−89936.1154.5383=12−899.5336.3.54.83=12−899.5336.34.54.83=12−89936.34.5.83

= 12 – 8997464960  = 895786217464960 .

11. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) −25+38:25+−15+48:25

Xem đáp án

a) −25+38:25+−15+48:25  = −25+38.52+−15+48.52=−25+38+−15+48.52

= −25+−15+38+48.52=−35+78.52= −2440+3540.52=1140.52=5580=1116

12. Tự luận
1 điểm

b) −512:111−522+−512:115−23

Xem đáp án

b) −512:111−522+−512:115−23  = −512:222−522+−512:115−1015 =   −512:−322+−512:−915

= =−512.−223+−512.−159= −512.−223+−159=−512.−223+−53=−512.−273=−512.−9=154

13. Tự luận
1 điểm

Tính: −3525  ; −41562.

Xem đáp án

−3525 = −352.5=−3510

−41562= −4156.2=−41512

14. Tự luận
1 điểm

Viết các số sau dưới dạng lũy thừa có cơ số 0,5: (0,25)4; (0,125)6.

Xem đáp án

(0,25)4 = (0,52)4 = 0,52.4 = 0,58.

(0,125)6 = (0,53)6 = 0,53.6 = 0,518.

15. Tự luận
1 điểm

Kẹo socola là một loại kẹo làm từ nguyên liệu chính là đường, sữa và bột ca cao được nhiều trẻ con lẫn người lớn yêu thích. Nguyên liệu làm kẹo socola chủ yếu là đường (chiếm 12  khối lượng kẹo), sữa tươi (chiếm 14  khối lượng kẹo), bột ca cao (chiếm 16  khối lượng kẹo), còn lại là các chất phụ gia.

a) Tính tỉ lệ khối lượng của đường, sữa tươi và bột ca cao dùng để chế biến thành một thanh kẹo.

Xem đáp án

a) Tỉ lệ khối lượng của đường, sữa tươi và bột ca cao dùng để chế biến thành một thanh kẹo là:

12+14+16=612+312+212=1112 (khối lượng thanh kẹo).

16. Tự luận
1 điểm

b) Các chất phụ gia còn lại chiếm tỉ lệ khối lượng kẹo là bao nhiêu?

Xem đáp án

b) Các chất phụ gia còn lại chiếm tỉ lệ khối lượng thanh kẹo là:

1 –  1112=1212−1112=112(khối lượng thanh kẹo).

17. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng nhập về 150 thùng bánh với giá 300 000 đồng một thùng. Tháng đầu tiên, cửa hàng bán được 120 thùng với tiền lãi bằng 25% giá vốn. Đến tháng thứ hai, cửa hàng thực hiện chương trình giảm giá 40% với số thùng bánh còn lại so với giá bán ở tháng đầu.

a) Em hãy tính giá bán mỗi thùng bánh trong tháng đầu tiên.

Xem đáp án

a) Vì 120 thùng bánh đầu tiên có tiền lãi bằng 25% giá vốn nên giá bán 120 thùng bánh đầu tiên bằng 125% giá vốn. Vậy giá bán mỗi thùng bánh đầu tiên là:

300 000 . 125% = 375 000 (đồng)

18. Tự luận
1 điểm

b) Sau tháng thứ hai, khi thực hiện chương trình giảm giá thì cửa hàng có lãi không nếu bán hết số thùng bánh còn lại?

Xem đáp án

b) Vì thực hiện chương trình giảm giá 40% nên giá bán mỗi thùng bánh tháng thứ hai bằng 60% giá bán mỗi thùng bánh tháng thứ nhất. Số tiền lời cửa hàng thu được là:

120 . 375 000 + (150 – 120) . 375 000 . 60% – 150. 300 000 = 6 750 000 (đồng).

Do đó, cửa hàng có lãi.

19. Tự luận
1 điểm

a) Thực hiện phép toán sau: 200 000 – [2.15 000 + 3.(10 000 + 8 000)].

Xem đáp án

a) 200 000 – [2.15 000 + 3.(10 000 + 8 000)] = 200 000 – [30 000 + 3.18 000] = 200 000 – [30 000 + 54 000] = 200 000 – 84 000 = 116 000.

20. Tự luận
1 điểm

b) Với 200 000 đồng là số tiền em có, hãy viết một đề toán gắn với phép toán ở câu a.

Xem đáp án

b) Hôm nay Nga lấy 200 000 đồng trong tiền tiết kiệm ra để mua đồ ăn vặt. Nga mua 2 que kem, 3 gói kẹo, 3 gói bánh. Mỗi que kem giá 15 000 đồng, mỗi gói kẹo giá 10 000 đồng và mỗi gói bánh giá 8 000 đồng. Hỏi sau khi mua đồ ăn vặt Nga còn lại bao nhiêu tiền.