20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Ôn tập chương 1 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Ôn tập chương 1 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 778 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách viết nào sau đây biểu diễn một số hữu tỉ?

\(\frac{{6,5}}{{14}}.\)

\(\frac{3}{7}.\)

\(\frac{{21}}{0}.\)

\(\frac{{15}}{{0,2}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với \(a,b \in \mathbb{Z},b \ne 0\).

Do đó, \(\frac{3}{7}\) biểu diễn một số hữu tỉ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

\({\left( { - x} \right)^1} = - x.\)

\({x^0} = 1{\rm{ }}\left( {x \ne 0} \right)\).

\({x^1} = 1.\)

\({x^{a\,\, + \,\,1}} = {x^a}.x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

• \({\left( { - x} \right)^1} =  - x\), do đó khẳng định A là đúng.

• \({x^0} = 1{\rm{ }}\left( {x \ne 0} \right)\), do đó khẳng định B là đúng.

• \({x^1} = x\), do đó khẳng định C là sai.

• \({x^{a\,\, + \,\,1}} = {x^a}.x\), do đó khẳng định D là đúng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách biểu diễn số \(\frac{5}{3}\) trên trục số nào dưới đây là đúng?

Cách biểu diễn số \(\frac{5}{3}\) trên trục số nào dưới đây là đúng? (ảnh 1);

Cách biểu diễn số \(\frac{5}{3}\) trên trục số nào dưới đây là đúng? (ảnh 2);

Cách biểu diễn số \(\frac{5}{3}\) trên trục số nào dưới đây là đúng? (ảnh 3);

Cách biểu diễn số \(\frac{5}{3}\) trên trục số nào dưới đây là đúng? (ảnh 4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy \(\frac{5}{3} = 1 + \frac{1}{3}\). Do đó, \(\frac{5}{3}\) được biểu diễn ở trục số đáp án C là đúng.

4. Đúng sai
1 điểm

Số hữu tỉ nào sau đây nhỏ hơn \( - 1,5\)?

a

\(\frac{{ - 1}}{2}\).

ĐúngSai
b

\(\frac{{ - 5}}{3}\).

ĐúngSai
c

\[\frac{{ - 4}}{3}\].

ĐúngSai
d

\(\frac{{ - 1}}{6}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \( - 1,5 = \frac{{ - 3}}{2} = \frac{{ - 9}}{6};\,\,\frac{{ - 1}}{2} = \frac{{ - 3}}{6};\,\,\frac{{ - 5}}{3} = \frac{{ - 10}}{6};\,\,\frac{{ - 4}}{3} = \frac{{ - 8}}{6}\)

Vì \( - 10 <  - 9 <  - 8 <  - 3\) nên \(\frac{{ - 10}}{6} < \frac{{ - 9}}{6} < \frac{{ - 8}}{6} < \frac{{ - 3}}{6}\) hay \(\frac{{ - 5}}{3} <  - 1,5 < \frac{{ - 4}}{3} < \frac{{ - 1}}{2}\)

Do đó chỉ có \(\frac{{ - {\rm{5}}}}{{\rm{3}}} <  - 1,5\).

Vậy số hữu tỉ nào sau đây nhỏ hơn \( - 1,5\) là \(\frac{{ - 5}}{3}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm A biểu diễn số hữu tỉ nào ?

Điểm A biểu diễn số hữu tỉ nào ? (ảnh 1)

\(\frac{{ - 9}}{7}\).

\(\frac{{ - 7}}{9}\).

\(\frac{{ - 2}}{7}\).

\(\frac{{ - 7}}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đoạn thẳng đơn vị ban đầu (từ 0 đến 1) được chia thành 7 đoạn bằng nhau, lấy 1 đoạn làm đơn vị mới. Một đơn vị mới bằng \(\frac{1}{7}\) đơn vị cũ. Điểm \(A\) cách gốc \(O\) một đoạn bằng 9 lần đơn vị mới và nằm phía trước gốc \(O\) nên điểm \(A\) là điểm biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 9}}{7}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng ?

\(\frac{{23}}{{24}}\)<\(\frac{{24}}{{25}}\).

\(\frac{{37}}{{38}} > \frac{{391}}{{389}}\).

\(\frac{9}{{11}} > \frac{{120}}{{121}}\).

\(\frac{{12}}{{13}} > \frac{{16}}{{15}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

\(\frac{{23}}{{24}} = 1 - \frac{1}{{24}};\,\,\,\frac{{24}}{{25}} = 1 - \frac{1}{{25}}\) mà \(\frac{1}{{24}} > \frac{1}{{25}}\)nên \(\frac{{23}}{{24}} < \frac{{24}}{{25}}\). Do đó A đúng.

\(\frac{{37}}{{38}} < 1;\,\,1 < \frac{{391}}{{389}}\) nên \(\frac{{37}}{{38}} < \frac{{391}}{{389}}\). Do đó B sai.

\[\frac{9}{{11}} = \frac{{99}}{{121}} < \frac{{120}}{{121}}\]. Do đó C sai.

\(\frac{{12}}{{13}} < 1 < \frac{{16}}{{15}}\). Do đó D sai.

Vậy khẳng định đúng là \(\frac{{23}}{{24}} < \frac{{24}}{{25}}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \[\frac{{ - 2}}{3} + \frac{4}{7}\] là:

\(\frac{{ - 2}}{{21}}\).

\(\frac{2}{{21}}\).

\(\frac{1}{{22}}\).

\(\frac{{ - 1}}{{22}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{{ - 2}}{3} + \frac{4}{7} = \frac{{ - 2.7}}{{3.7}} + \frac{{4.3}}{{7.3}} = \frac{{ - 2.7 + 4.3}}{{21}} = \frac{{ - 2}}{{21}}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giá trị biểu thức \(D = \frac{9}{{10}} - \left( {\frac{4}{5} - \frac{9}{4}} \right)\)

\(\frac{{49}}{{10}}\).

\(\frac{{47}}{{10}}\).

\(\frac{{49}}{{20}}\).

\(\frac{{47}}{{20}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(D = \frac{9}{{10}} - \left( {\frac{4}{5} - \frac{9}{4}} \right)\)

\(D = \frac{9}{{10}} - \frac{8}{{10}} + \frac{9}{4}\)

\(D = \frac{1}{{10}} + \frac{9}{4}\)

\(D = \frac{2}{{20}} + \frac{{45}}{{20}}\)

\(D = \frac{{47}}{{20}}\)

Vậy đáp án đúng là D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng. Với \(a,b,c \ne 0\)

Nếu \(a + b = c\) thì \(a = c - b.\)

Nếu \(a + b = c\) thì \(a = c + b.\)

Nếu \(a + b = c\) thì \(a = b - c.\)

Nếu \(a + b = c\) thì \(a = - c - b.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với \(a,b,c \ne 0\), nếu \(a + b = c\) thì \(a = c - b.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số hữu tỉ\(\frac{{ - 2}}{3};\,\,\frac{1}{6};\,\,\frac{{ - 6}}{5};\,\,0;\,\,\frac{1}{3};\,\,\frac{1}{5}\). Sắp xếp theo thứ tự tăng dần.

\(\frac{{ - 6}}{5};\,\,\frac{{ - 2}}{3};\,\,0;\,\,\frac{1}{6};\,\,\frac{1}{5};\,\,\frac{1}{3}\).

\(\frac{{ - 6}}{5};\,\,\frac{1}{6};\,\,\frac{{ - 2}}{3};\,\,0\,;\,\,\frac{1}{3};\,\,\frac{1}{5}\);

\(\frac{{ - 2}}{3};\,\,\frac{{ - 6}}{5};\,\,\frac{1}{6};\,\,0;\,\,\frac{1}{5};\,\,\frac{1}{3}\)

\(\frac{{ - 2}}{3};\,\,\frac{{ - 6}}{5};\,\,0;\,\,\frac{1}{6};\,\,\frac{1}{5};\,\,\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:  \[\frac{{ - 6}}{5} <  \frac{{ - 5}}{5} =  - 1  ;  - 1 = \frac{{ - 3}}{3} < \frac{{ - 2}}{3}\] nên \[\frac{{ - 6}}{5} < \frac{{ - 2}}{3}\].

Lại có: \(\frac{{ - 2}}{3} < 0\)

Do \(6 > 5 > 3\) nên \(\frac{1}{6} < \frac{1}{5} < \frac{1}{3}\).

Suy ra \(\frac{{ - 6}}{5} < \frac{{ - 2}}{3} < 0 < \frac{1}{6} < \frac{1}{5} < \frac{1}{3}\).

Vậy dãy số trên xếp theo thứ tự tăng dần là: \(\frac{{ - 6}}{5};\frac{{ - 2}}{3};0;\frac{1}{6};\frac{1}{5};\frac{1}{3}\).

11. Đúng sai
1 điểm

Để hoàn thành một công việc, anh Nam cần 10 giờ, anh Việt cần 15 giờ. Khi đó:

a

Trong 1 giờ, anh Nam làm được \(\frac{1}{{10}}\) công việc.

ĐúngSai
b

Trong 1 giờ, anh Việt làm dược \(\frac{1}{{15}}\) công việc.

ĐúngSai
c

Nếu hai anh cùng làm trong một giờ thì hai người làm được \(\frac{1}{6}\) công việc.

ĐúngSai
d

Nếu hiệu suất làm việc không đổi thì khi cả hai cùng làm công việc này cần 4 giờ để hoàn thành công việc.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Trong 1 giờ, anh Nam làm được \(\frac{1}{{10}}\) công việc.

b) Đúng.

Trong 1 giờ, anh Việt làm dược \(\frac{1}{{15}}\) công việc.

c) Đúng.

Nếu hai anh cùng làm trong một giờ thì hai người làm được: \(\frac{1}{{15}} + \frac{1}{{10}} = \frac{1}{6}\) (công việc)

d) Sai.

Nếu hiệu suất làm việc không đổi thì khi cả hai cùng làm công việc này cần \(1:\frac{1}{6} = 6\) (giờ) để hoàn thành công việc.

12. Đúng sai
1 điểm

Cho biểu thức \(A = \frac{{2x + 5}}{{x + 1}}\,\,\,\left( {x \ne  - 1,\,\,x \in \mathbb{Z}} \right)\) và \(B = \frac{{x\left( {x - 4} \right) - 2}}{{x + 4}}\,\,\,\left( {x \ne  - 4,\,\,x \in \mathbb{Z}} \right)\).

a

Giá trị của \(B = 5\) khi \(x = 3.\)

ĐúngSai
b

Khi \(x = - 2\frac{1}{3}\) thì giá trị của \(A = \frac{{ - 1}}{4}.\)

ĐúngSai
c

Có bốn giá trị nguyên của \(x\) để \(A\) nhận giá trị nguyên.

ĐúngSai
d

Để \(A\) và \(B\) cùng nhận giá trị nguyên thì \(x = 2.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Thay \(x = 3\) vào \(B,\) ta được: \(B = \frac{{3 \cdot \left( {3 - 4} \right) - 2}}{{3 + 4}} = \frac{{3 \cdot \left( { - 1} \right) - 2}}{7} = \frac{{ - 5}}{7}\).

b) Đúng.

Thay \(x =  - 2\frac{1}{3} = \frac{{ - 7}}{3}\) vào \(A = \frac{{2x + 5}}{{x + 1}}\), ta được: \(A = \frac{{2 \cdot \left( {\frac{{ - 7}}{3}} \right) + 5}}{{\frac{{ - 7}}{3} + 1}} = \frac{{ - 1}}{4}.\)

c) Đúng.

Ta có: \(A = \frac{{2x + 5}}{{x + 1}}\, = \frac{{2\left( {x + 1} \right) + 3}}{{x + 1}} = 2 + \frac{3}{{x + 1}}\).

Để \(A\) nhận giá trị nguyên thì \(\frac{3}{{x + 1}}\) nguyên.

Do đó, \(3 \vdots \left( {x + 1} \right)\) hay \(\left( {x + 1} \right) \in \)Ư(3).

Mà Ư(3) \( = \left\{ { - 3;\,\, - 1;\,\,1;\,\,3} \right\}\).

Suy ra \(\left( {x + 1} \right) \in \left\{ { - 3;\,\, - 1;\,\,1;\,\,3} \right\}\).

Vậy \(x \in \left\{ { - 4;\,\, - 2;\,\,0;\,\,2} \right\}\).

Do đó, có 4 giá trị nguyên của \(x\) để \(A\) nhận giá trị nguyên.

d) Đúng

Thay \(x = 2\) vào \(B = \frac{{x\left( {x + 4} \right) - 2}}{{x + 4}}\) được \(B = \frac{{2\left( {2 - 4} \right) - 2}}{{2 + 4}} =  - 1\).

Theo phần c) \(x = 2\) thì \(A\) nhận giá trị nguyên.

Do đó, ý d) là đúng.

13. Đúng sai
1 điểm

An ra nhà sách và muốn mua một số quyển vở để chuẩn bị cho năm học mới. Cửa hàng có hai loại vở như sau: vở Hồng Hà với giá khi mua 6 quyển là 65 nghìn đồng, vở Campus với giá khi mua 9 quyển là 103 nghìn đồng.

a

Giá tiền mỗi quyển vở Hồng Hà là \(\frac{{65}}{6}\) nghìn đồng.

ĐúngSai
b

Giá tiền mỗi quyển vở Campus là \(\frac{{103}}{{10}}\) nghìn đồng.

ĐúngSai
c

Với 10 nghìn đồng không thể mua được một quyển vở Campus.

ĐúngSai
d

Để tiết kiệm tiền An nên mua loại vở Campus.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Giá tiền của mỗi quyển vở Hồng Hà là: \(65:6 = \frac{{65}}{6}\) (nghìn đồng).

b) Sai.

Giá tiền mỗi quyển vở Campus là: \(103:9 = \frac{{103}}{9}\) (nghìn đồng).

c) Đúng.

Nhận thấy \(\frac{{103}}{9} > \frac{{90}}{9} = 10\) nên với 10 nghìn đồng không thể mua được một quyển vở Campus.

d) Sai.

Nhận thấy \(\frac{{65}}{6} = \frac{{65 \cdot 3}}{{6 \cdot 3}} = \frac{{195}}{{18}};\,\,\frac{{103}}{9} = \frac{{103 \cdot 2}}{{9 \cdot 2}} = \frac{{206}}{{18}}\) nên \(\frac{{195}}{{18}} < \frac{{206}}{{18}}\) hay \(\frac{{65}}{6} < \frac{{103}}{9}\).

Do đó, An nên mua vở Hồng Hà để tiết kiệm hơn.

14. Đúng sai
1 điểm

Nhiệt độ của Matxcova (Nga) vào các tháng trong năm 2020 được thống kê vào bảng sau:

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ (℃)

\( - 3,75\)

\( - 7,6\)

\( - 1,2\)

0

7,5

8,6

19,2

17,5

11,3

14,5

15

12,5

Biết rằng khi nhiệt độ thấp hơn \(2^\circ {\rm{C}}\) sẽ xuất hiện tuyết. Khi đó:

a

Nhiệt độ Tháng 3 là thấp nhất.

ĐúngSai
b

Nhiệt độ Tháng 7 là cao nhất.

ĐúngSai
c

Nhiệt độ ở Matxcova tăng dần từ Tháng 2 đến Tháng 7.

ĐúngSai
d

Những tháng xuất hiện tuyết là Tháng 1, Tháng 2, Tháng 3 và Tháng 4.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Quan sát bảng thống kê, thấy nhiệt độ thấp nhất ở Matxcova vào Tháng 2.

b) Đúng.

Quan sát bảng thống kê, nhận thấy nhiệt độ cao nhất ở Matxxcova vào Tháng 7.

c) Đúng.

Nhận thấy, \( - 7,6 <  - 1,2 < 0 < 7,5 < 8,5 < 19,2\) nên nhiệt độ ở Matxcova ăng dần từ Tháng 2 đến Tháng 7.

d) Đúng.

Vì nhiệt độ thấp hơn \(2^\circ {\rm{C}}\) sẽ xuất hiện tuyết nên những tháng xuất hiện tuyết là: Tháng 1, Tháng 2, Tháng 3 và Tháng 4.

15. Đúng sai
1 điểm

Cho \(M = \frac{{x - 5}}{{x + 7}}\) với \(x \in \mathbb{Z}\). Khi đó,

a

Để \(M\) là một số hữu tỉ thì \(x \ne 7.\)

ĐúngSai
b

Với \(x > 5\) thì \(M\) là một số hữu tỉ dương.

ĐúngSai
c

Để \(M\) không là số hữu tỉ dương cũng không là khố hữu tỉ âm thì \(x = 5.\)

ĐúngSai
d

Với \(x < 5\) thì \(M\) là một số hữu tỉ âm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Để \(M = \frac{{x - 5}}{{x + 7}}\) là một số hữu tỉ với \(x \in \mathbb{Z}\) thì mẫu số \(x + 7 \ne 0\) hay \(x \ne  - 7\).

b) Đúng.

Nhận thấy, khi \(x > 5\) thì tử số \(x - 5 > 0\) và mẫu số \(x + 7 > 0\) nên \(M\) là một số hữu tỉ dương.

c) Đúng.

Để \(M\) không là số hữu tỉ dương cũng không là khố hữu tỉ âm thì \(x - 5 = 0\) và \(x \ne  - 7\).

Suy ra \(x = 5.\)

d) Sai.

Giả sử thay \(x =  - 8\) thỏa mãn điều kiện \(x < 5\) vào \(M = \frac{{x - 5}}{{x + 7}}\) được \(M = \frac{{ - 8 - 5}}{{ - 8 + 7}} = \frac{{ - 13}}{{ - 1}} = 13 > 0\).

Đo đó, d) là sai.

16. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức \(B = \frac{1}{{2022}}.\frac{{ - 6}}{7} + \frac{{2021}}{{2022}}.\frac{{ - 6}}{7} + \frac{6}{7}\)

Xem đáp án

\(B = \frac{1}{{2022}}.\frac{{ - 6}}{7} + \frac{{2021}}{{2022}}.\frac{{ - 6}}{7} + \frac{6}{7}\)

\(B = \frac{1}{{2022}}.\frac{{ - 6}}{7} + \frac{{2021}}{{2022}}.\frac{{ - 6}}{7} - \frac{{ - 6}}{7}\)

\(B = \left( {\frac{1}{{2022}} + \frac{{2021}}{{2022}} - 1} \right).\frac{{ - 6}}{7}\)

\[B = 0 \cdot \left( {\frac{{ - 6}}{7}} \right)\]

\[B = 0\].

17. Tự luận
1 điểm

Để làm một cái bánh, cần \(2\frac{2}{3}\) cốc bột. Hằng đã có \(\frac{2}{3}\) cốc bột. Hỏi Hằng cần thêm bao nhiêu cốc bột nữa để vừa đủ làm được một cái bánh?

Xem đáp án

Số cốc bột Hằng cần để vừa đủ làm được một cái bánh là:

\(2\frac{2}{3} - \frac{2}{3} = 2 + \frac{2}{5} - \frac{2}{3} = 2 + \left( {\frac{2}{3} - \frac{2}{3}} \right) = 2 + \left( {\frac{2}{3} - \frac{2}{3}} \right) = 2\) (cốc).

Vậy Hằng cần thêm 2 cốc bột nữa để vừa đủ làm được một cái bánh.

18. Tự luận
1 điểm

Theo đài khí tượng thủy văn tỉnh Lào Cai, ngày 10/07/2022, nhiệt độ thấp nhất tại thị xã SaPa là \( - 0,8^\circ {\rm{C}}\), nhiệt độ tại thành phố Lào Cai khoảng \(10,5^\circ {\rm{C}}\). Hỏi nhiệt độ tại thành phố Lào Cai cao hơn nhiệt độ tại thị xã SaPa bao nhiêu độ C?

Xem đáp án

Nhiệt độ tại thành phố Lào Cai cao hơn nhiệt độ tại thị xã SaPa là: \(10,5 - \left( { - 0,8} \right) = 11,3\,\,\left( {^\circ {\rm{C}}} \right)\).

19. Tự luận
1 điểm

Bạn Mai nuôi một con mèo, Mai cho mèo ăn mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 300 g thức ăn. Với lượng thức ăn có sẵn trong nhà là \(\frac{{54}}{5}\,\,{\rm{kg}}\). Hỏi sau bao nhiêu ngày, con mèo của bạn Mai ăn hết lượng thức ăn đó?

 

Xem đáp án

Một ngày, Mai cho mèo ăn hết lượng thức ăn là: \(300 \cdot 3 = 900\,\,\left( {\rm{g}} \right) = \frac{9}{{10}}\,\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\).

Con mèo của Mai ăn hết lượng thức ăn đó trong số ngày là: \(\frac{{54}}{5}:\frac{9}{{10}} = 12\) (ngày)

20. Tự luận
1 điểm

Cô Phương kinh doanh hoa quả nhập khẩu. Trong lần nhập hàng vừa qua, cô đã bỏ ra 80 triệu đồng để nhập lô hàng mới. Do quá trình vận chuyển không đảm bảo nên \(\frac{1}{4}\) số hàng nhập về không đảm bảo chất lượng. Cô Phương đã bán số hàng không đảm bảo chất lượng đảm bảo chất lượng đó thấp hơn 15% giá nhập vào còn số lượng hàng còn lại cao hơn \[30\% \] so với giá nhập vào. Hỏi cả lô hàng mới của cô Phương lãi bao nhiêu tiền? (Đơn vị: triệu đồng)

Xem đáp án

Vì \(\frac{1}{4}\) số hàng nhập về không đảm bảo chất lượng bán với giá thấp hơn 15% giá nhập vào nên \(\frac{1}{4}\) số hàng đó, số tiền cô Phương bị lỗ:

\(\frac{1}{4}\, \cdot 80\, \cdot 15\%  = 3\) (triệu đồng).

Vì số hàng còn lại bán với giá cao hơn 30% giá nhập vào nên \(\frac{3}{4}\) số hàng đó, số tiền cô Phương bị lãi:

\(\frac{3}{4}\, \cdot 80\, \cdot 30\%  = 18\) (triệu đồng).

Cả lô hàng mới của cô Phương lãi số tiền là:

\(18 - 3 = 15\) (triệu đồng).

Vậy cả lô hàng mới của cô Phương lãi 15 triệu đồng.