15 câu Trắc nghiệm Bài tập chương 1 có đáp án (Thông hiểu)
15 câu hỏi
Cho các điểm A, B, C, D lần lượt biểu diễn các số −212;0;−32;12 trên trục số. Các điểm biểu diễn các số theo thứ tự từ trái sang phải theo chiều dương trên trục số là:
A, B, C, D;
A, C, B, D;
D, B, C, A;
B, C, A, D.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
+) Biểu diễn số −212:
Ta có: −212=−52
Ta chia đoạn thẳng đơn vị (chẳng hạn đoạn từ điểm 0 tới điểm 1) thành 2 phần bằng nhau, ta được đoạn đơn vị mới bằng 12 đơn vị cũ.
Số hữu tỉ −52 được biểu diễn bởi điểm A nằm về phía bên trái gốc O và cách O một đoạn bằng 5 đơn vị mới (Hình vẽ)
Tương tự, ta có các điểm B, C, D biểu diễn các số 0;−32;12 trên trục số như hình vẽ dưới đây:

Quan sát trên trục số ta thấy thứ tự từ trái sang phải trên trục số là: A, C, B, D.
Vậy ta chọn phương án B.
Thực hiện phép tính: 27+27:−23+12 ta được kết quả là:
314;
414;
514;
614.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
27+27:−23+12=27+27.−32+12
=27−37+12=−17+12=−214+714=514
Ta chọn phương án C.
Tìm số x, biết 132x−1=1243.
x = 13;
x = 10;
x = 8;
x = 3.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Ta có 132x−1=1243.
132x−1=135.
132x−1=135.
Suy ra 2x – 1 = 5.
2x = 5 + 1.
2x = 6.
x = 6 : 2.
x = 3.
Vậy ta chọn đáp án D.
Thực hiện phép tính: 54.204255.45
110;
1100;
5100
125.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
54.204255.45=5.20425.45=10041005=1100
Ta chọn phương án B.
Nhiệt độ T (℃) của môi trường không khí và độ cao h (mét) ở một địa phương được tính bởi công thức: T = 28 – 3500. h (℃). Nhiệt độ tại một đỉnh núi có độ cao khoảng 1543 m là:
18,4 ℃;
18,7 ℃;
19 ℃;
19,8 ℃.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: T = 28 – 3500. 1543 = 18,7
Vậy nhiệt độ trên đỉnh núi có độ cao 1543 m là 18,7℃.
Ta chọn phương án B.
Tìm số tự nhiên n biết: 162n=2
Tìm số tự nhiên n biết: 162n=2
n = 3;
n = 4;
n = 2;
n = 1.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: 162n=2
Suy ra 242n=2
Hay 24 – n = 21
Khi đó 4 – n = 1
Vậy n = 3.
Ta chọn phương án A.
Tìm x, biết: (x+ 3)3=−125
x= –8;
x=0;
x=−16;
x= 12.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có (x+ 3)3=−125
Hay (x + 3)3 = (–5)3
Khi đó x + 3 = –5
Do đó x = –5 – 3
Vậy x = –8
Ta chọn phương án A.
Tính diện tích hình thang có các kích thước như hình:

15 cm2;
30 cm2;
15 cm;
30 cm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Diện tích hình thang là:
4,5+112.3: 2
=92+112.3:2
= 10. 3: 2
= 15 (cm2)
Ta chọn phương án A.
Nhiệt hóa hơi riêng L của một số loại chất lỏng ở nhiệt độ sôi và áp suất chuẩn được cho trong bảng sau:
Chất lỏng | Rượu | Nước | Ête | Amoniac | Thủy ngân |
L (J/kg) | 0,9.106 | 2,3.106 | 0,4.106 | 1,4.106 | 0,3.106 |
Chất lỏng nào có nhiệt hóa hơi riêng lớn hơn nhiệt hóa hơi riêng của Amoniac?
Rượu;
Ête;
Nước;
Thủy ngân.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Vì 0,3 < 0,4 < 0,9 < 1,4 < 2,3.
Nên 0,3.106 < 0,4.106 < 0,9.106 < 1,4.106 < 2,3.106.
Do đó khi sắp xếp thứ tự tên các chất lỏng có nhiệt hóa hơi riêng từ nhỏ đến lớn, ta có: Thủy ngân; Ête; Rượu; Amoniac; Nước.
Suy ra nước có nhiệt hóa hơi riêng lớn hơn nhiệt hóa hơi riêng của Amoniac.
Vậy ta chọn đáp án C.
Sắp xếp các số hữu tỉ sau theo thứ tự tứ nhỏ đến lớn: –2; 0; −35; 45.
−35; 0; –2; 45;
−35; –2; 0; 45;
–2; −35; 0; 45;
–2; −35; 45; 0.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
• Ta có: −2=−105 và −35=−35.
Vì –10 < –3 nên −105<−35
Do đó –2 < −35
• Mà số 0 luôn lớn hơn số hữu tỉ âm và luôn nhỏ hơn số hữu tỉ dương.
Trong các số –2; 0; −35; 45 thì có các số hữu tỉ âm là –2; −35 và số hữu tỉ dương là 45
Do đó −2<−35<0<45.
Vậy các số được sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là –2; -35; 0; 45.
Ta chọn phương án C.
Số 23 được biểu diễn trên trục số bởi hình vẽ nào dưới đây?




Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Biểu diễn số 23 trên trục số ta làm như sau:
+ Chia đoạn thẳng đơn vị (chẳng hạn đoạn từ điểm 0 đến điểm 1) thành 3 phần bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới thì đơn vị mới bằng 23 đơn vị cũ.
+ Số 23 được biểu diễn bởi điểmnằm bên phải điểm 0 và cách điểm 0 một đoạn bằng 2 đơn vị mới.

Ta chọn phương án A.
Giá trị của biểu thức H=3.56−15:110+14 bằng:
1411;
914;
1114;
1514.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Ta có H=3.56−15:110+14
=3.56−15:220+520
=3.56−15:720
=3.56−15.207
=3.56−47
=3.3542−2442
=3.1142=1114
Vậy ta chọn đáp án C.
Giá trị của −25.43+−310.43 bằng:
−114;
−1415;
−215;
−818.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Ta có −25.43+−310.43
=−25+−310.43
=−410+−310.43
=−710.43
=−75.23
=-1415
Vậy ta chọn đáp án B.
Giá trị của −23:53+−34:53 bằng:
−1720;
−120;
−112;
−115.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Ta có −23:53+−34:53
=−23.35+−34.35
=−23+−34.35
=−812+−912.35
=−1712.35
=−17.33.4.5
=-1720
Vậy ta chọn đáp án A.
Khối lượng của Trái Đất khoảng 5,97.1024 kg, khối lượng của Mặt Trăng khoảng 7,35.1022 kg. Khối lượng của Trái Đất lớn hay Mặt Trăng lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu?
Mặt Trăng nặng hơn Trái Đất 5,8965.1024 kg;
Trái Đất nặng hơn Mặt Trăng 5,8965.1024 kg;
Mặt Trăng nặng hơn Trái Đất 5,8965.1022 kg;
Trái Đất nặng hơn Mặt Trăng 5,8965.1022 kg.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: 7,35.1022 = 0,0735.1024
Vì 5,97 > 0,0735 nên 5,97.1024 > 0,0735.1024
Do đó Trái Đất nặng hơn Mặt Trăng, và nặng hơn là:
5,97.1024 – 0,0735.1024
= (5,97 – 0,0735).1024 = 5,8965.1024 (kg).
Vậy Trái Đất nặng hơn Mặt Trăng 5,8965.1024 kg.
Ta chọn phương án B.






