30 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 1 có đáp án
Đề thi

30 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 1 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 765 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho a, b \[ \in \mathbb{Z}\], b ≠ 0, x = \[\frac{a}{b}\]. Nếu a, b khác dấu thì:

x = 0;

x > 0;

x < 0;

Cả B, C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có x = \[\frac{a}{b}\]; a, b \[ \in \mathbb{Z}\], b ≠ 0;  a, b khác dấu thì x < 0.

Vì số hữu tỉ \[\frac{a}{b}\] là phép chia số a cho số b mà hai số nguyên a, b khác dấu nên khi chia cho nhau luôn ra số âm suy ra x < 0).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hữu tỉ \[\frac{3}{4}\] được biểu diễn bởi:

Bốn điểm trên trục số;

Ba điểm trên trục số;

Hai điểm trên trục số;

Một điểm duy nhất trên trục số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trên trục số mỗi số chỉ được biểu diễn bởi một điểm duy nhất. Số hữu tỉ \[\frac{3}{4}\]được biểu diễn trên trục số như hình dưới đây:

Media VietJack

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào trong các khẳng định sau là đúng?

Số 0 không phải là số hữu tỉ;

Số 0 là số hữu tỉ nhưng không phải là số hữu tỉ dương cũng không phải là số hữu tỉ âm;

Số 0 là số hữu tỉ âm;

Số 0 là số hữu tỉ dương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số 0 là số hữu tỉ nhưng không phải là số hữu tỉ dương cũng không phải là số hữu tỉ âm.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của các số hữu tỉ sau: 0,5; −2; 9; \[\frac{{ - 7}}{9}\] lần lượt là:

−0,5; 2; 9; \[\frac{7}{9}\];

−0,5; 2; −9; \[\frac{7}{{ - 9}}\];

−0,5; 2; −9; \[\frac{7}{9}\];

Tất cả các đáp án trên đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hai số hữu tỉ có điểm biểu diễn trên trục số cách đều và nằm về hai phía điểm gốc O là hai số đối nhau. Số đối của số hữu tỉ x là –x.

Nên số đối của các số hữu tỉ sau: 0,5; −2; 9; \[\frac{{ - 7}}{9}\] lần lượt là −0,5; 2; −9; \[\frac{7}{9}\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các số hữu tỉ \[\frac{{ - 1}}{4};\,\,\frac{{ - 3}}{2};\,\,\frac{4}{5};\,\,0\] theo thứ tự tăng dần?

\[\frac{{ - 1}}{4};\,\,\frac{{ - 3}}{2};\,\,\frac{4}{5};\,\,0\];

\[\frac{{ - 3}}{2};\,\,\frac{{ - 1}}{4};\,\,0;\,\,\frac{4}{5}\];

\[0;\,\,\frac{{ - 1}}{4};\,\,\frac{{ - 3}}{2};\,\,\frac{4}{5}\];

\[\frac{{ - 1}}{4};\,\,0;\,\,\frac{{ - 3}}{2};\,\,\frac{4}{5}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

+ Ta có:\[\frac{{ - 1}}{4} < 0;\] \[\frac{{ - 3}}{2} < 0;\]\[0 < \frac{4}{5}.\]

+ So sánh \[\frac{{ - 1}}{4}\] và \[\frac{{ - 3}}{2}\].

Ta có: \[\frac{{ - 3}}{2} = \frac{{ - 6}}{4}\]

Vì \[\frac{{ - 6}}{4} < \frac{{ - 1}}{4}\] nên \[\frac{{ - 3}}{2} < \frac{{ - 1}}{4}\].

Do đó \[\frac{{ - 3}}{2} < \,\frac{{ - 1}}{4} < \,\,0\,\, < \,\,\frac{4}{5}\].

Vậy thứ tự sắp xếp tăng dần là \[\frac{{ - 3}}{2};\,\,\frac{{ - 1}}{4};\,\,0;\,\,\frac{4}{5}\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hữu tỉ \[\frac{x}{6}\] không thỏa mãn điều kiện sau \[\frac{{ - 1}}{2} < \frac{x}{6} < \frac{1}{2}\] là:

</>

\[\frac{{ - 1}}{6}\];

\[\frac{1}{6}\];

\[\frac{1}{3}\];

\[\frac{{ - 2}}{3}\];

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \[\frac{{ - 1}}{2} < \frac{x}{6} < \frac{1}{2}\] nên \[\frac{{ - 3}}{6} < \frac{x}{6} < \frac{3}{6}\].

Suy ra \[\frac{x}{6} \in \left\{ {\frac{{ - 2}}{6};\,\,\frac{{ - 1}}{6};\,\,0;\,\,\frac{1}{6};} \right.\left. {\,\frac{2}{6}} \right\}\].

Mà \[\frac{1}{3} = \frac{2}{6}\]; \[\frac{{ - 2}}{3} = \frac{{ - 4}}{6}\].

Do đó \[\frac{{ - 2}}{3}\] không thuộc tập hợp các số hữu tỉ \[\frac{x}{6}\].

Vậy chọn đáp án D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính: \[\frac{{ - 3}}{{20}} + \frac{{ - 2}}{{15}} = ?\]

\[\frac{{ - 1}}{{60}};\]

\[\frac{{ - 17}}{{60}};\]

\[\frac{{ - 5}}{{35}};\]

\[\frac{1}{{60}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\frac{{ - 3}}{{20}} + \frac{{ - 2}}{{15}} = \frac{{ - 9}}{{60}} + \frac{{ - 8}}{{60}} = \frac{{ - 17}}{{60}}\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị x thỏa mãn: x + \[\frac{3}{{16}} = - \frac{5}{{24}}\] là:

x = \[\frac{{ - 19}}{{48}}\];

x = \[\frac{1}{{48}}\];

x = \[\frac{{ - 1}}{{48}}\];

x = \[\frac{{19}}{{48}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: x + \[\frac{3}{{16}} = - \frac{5}{{24}}\]

x =\[ - \frac{5}{{24}} - \frac{3}{{16}}\]

x =\[\frac{{ - 20}}{{96}} + \frac{{ - 18}}{{96}}\]

x =\[\frac{{ - 38}}{{96}}\]

x = \[\frac{{ - 19}}{{48}}\].

Vậy x = \[\frac{{ - 19}}{{48}}\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \[\left( {7 - \frac{2}{3} - \frac{1}{4}} \right) - \left( {\frac{4}{3} - \frac{{10}}{4}} \right) - \left( {\frac{5}{4} - \frac{1}{3}} \right)\] bằng :

\[1\frac{1}{3}\];

\[6\frac{1}{3};\]

\[8\frac{1}{3}\];

\[10\frac{1}{3}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

\[\left( {7 - \frac{2}{3} - \frac{1}{4}} \right) - \left( {\frac{4}{3} - \frac{{10}}{4}} \right) - \left( {\frac{5}{4} - \frac{1}{3}} \right)\]

\[ = 7 - \frac{2}{3} - \frac{1}{4} - \frac{4}{3} + \frac{{10}}{4} - \frac{5}{4} + \frac{1}{3}\]

\[ = \left( { - \frac{2}{3} - \frac{4}{3} + \frac{1}{3}} \right) + \left( { - \frac{1}{4} + \frac{{10}}{4} - \frac{5}{4}} \right) + 7\]

\[ = \frac{{ - 5}}{3} + \frac{4}{4} + 7\]

\[ = \frac{{ - 5}}{3} + 8\]

\[ = \frac{{19}}{3}\]

\[ = 6\frac{1}{3}\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính: \[\frac{{ - 26}}{{15}}:2\frac{3}{5} = ?\]

−6;

\[\frac{{ - 3}}{2}\];

\[\frac{{ - 2}}{3}\];

\[\frac{{ - 3}}{4}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[\frac{{ - 26}}{{15}}:2\frac{3}{5} = \frac{{ - 26}}{{15}}:\frac{{13}}{5}\]

\[ = \frac{{ - 26}}{{15}}.\frac{5}{{13}} = \frac{{ - 2}}{3}\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả phép tính: \[\frac{3}{4} + \frac{1}{4}.\frac{{ - 12}}{{20}}\] là :

\[\frac{{ - 12}}{{20}}\];

\[\frac{3}{5}\];

\[\frac{{ - 3}}{5}\];

\[\frac{{ - 9}}{{84}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

\[\frac{3}{4} + \frac{1}{4}.\frac{{ - 12}}{{20}} = \frac{3}{4} + \frac{{ - 3}}{{20}} = \frac{{15}}{{20}} + \frac{{ - 3}}{{20}} = \frac{{12}}{{20}} = \frac{3}{5}\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị x thỏa mãn \[x:\left( {\frac{1}{{12}} - \frac{3}{4}} \right) = 1\] là:

\[\frac{{ - 1}}{4}\];

\[\frac{2}{3}\];

\[ - \frac{2}{3}\];

\[\frac{{ - 3}}{2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

x : \[\left( {\frac{1}{{12}} - \frac{3}{4}} \right) = 1\]

\[x:\left( {\frac{1}{{12}} - \frac{9}{{12}}} \right) = 1\]

\[x:\left( { - \frac{2}{3}} \right) = 1\]

\[x = \left( { - \frac{2}{3}} \right).1\]

\[x = - \frac{2}{3}\].

Vậy \[x = - \frac{2}{3}\].

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vòi nước chảy vào một bể thì trong 8 giờ đầy bể. Vòi thứ hai chảy 12 giờ thì đầy bể. Hỏi nếu vòi thứ nhất chảy trong 3 giờ và vòi thứ hai chảy trong 5 giờ thì được bao nhiêu phần của bể ?

\[\frac{3}{8}\];

\[\frac{5}{{12}}\];

\[\frac{{17}}{{24}}\];

\[\frac{{19}}{{24}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong 1 giờ vòi thứ nhất chảy vào được \[\frac{1}{8}\] bể, vòi thứ 2 chảy vào được \[\frac{1}{{12}}\] bể. Do đó:

Sau 3 giờ vòi thứ nhất chảy vào được \[\frac{3}{8}\] (bể).

Sau 5 giờ vòi thứ hai chảy vào được \[\frac{5}{{12}}\] (bể).

Vậy cả hai vòi chảy vào được: \[\frac{3}{8} + \frac{5}{{12}} = \frac{{9 + 10}}{{24}} = \frac{{19}}{{24}}\] (bể)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số hữu tỉ x = \[\frac{a}{m}\] ; y = \[\frac{b}{m}\] (với a, b, m \[ \in \mathbb{Z}\], m ≠ 0). Vậy x + y = ?

\[\frac{{a + b}}{m}\] ;

\[\frac{{a - b}}{m}\] ;

\[\frac{{a\,.\,b}}{m}\] ;

\[\frac{{a\,.\,m}}{b}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với x = \[\frac{a}{m}\] ; y = \[\frac{b}{m}\] (với a, b, m \[ \in \mathbb{Z}\], m ≠ 0).

Suy ra: x + y \[ = \frac{a}{m} + \frac{b}{m} = \frac{{a + b}}{m}\].

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta thực hiện:

xm.xn = xm+n ;

xm.xn = xm−n ;

xm.xn = xm:n ;

xm.xn = xm.n .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng hai số mũ với nhau: xm.xn = xm+n

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Số x12 không phải là kết quả của biểu thức nào sau đây ?

x18 : x6 (x ≠ 0);

x4 . x8 ;

x2 . x6;

\[{\left( {{x^3}} \right)^4}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có :

x18 : x6 = x186 = x12 (x ≠ 0)

x4 . x8 = x4+8 = x12

x2 . x6 = x2 + 6 = x8

\[{\left( {{x^3}} \right)^4}\]= x3.4 = x12

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị x thỏa mãn \[{2^x} = {\left( {{2^2}} \right)^2}\]là:

5;

4;

26 ;

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[{2^x} = {\left( {{2^2}} \right)^2}\]

2x = 22 . 2

2x = 24

x = 4

Vậy x = 4.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho A = 1 + 3 + 3 2 + 33 + …+ 32020 . Kết quả biểu thức A là:

1;

32021 – 1;

32021–12;

30 + 1 + 2 + 3 + … + 2020.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có :

3A = 3 + 3 2 + 33 + …+ 32020 + 32021

A = 1 + 3 + 3 2 + 33 + …+ 32020

3A – A = (3 + 3 2 + 33 + …+ 32020 + 32021) – (1 + 3 + 3 2 + 33 + …+ 32020)

2A = 32021– 1

A = \[\frac{{{3^{2021}}--1}}{2}\].

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả phép tính: \[{\left( {\frac{{ - 2}}{5} + \frac{1}{2}} \right)^2}\]=?

\[\frac{1}{4}\];

\[\frac{{ - 1}}{{100}}\];

\[\frac{1}{{100}}\];

\[\frac{{81}}{{100}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \[{\left( {\frac{{ - 2}}{5} + \frac{1}{2}} \right)^2} = {\left( {\frac{{ - 4}}{{10}} + \frac{5}{{10}}} \right)^2} = {\left( {\frac{1}{{10}}} \right)^2} = \frac{1}{{100}}\]

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả rút gọn phân số \[\frac{{{2^{10}}{{.3}^{10}} - {2^{10}}{{.3}^9}}}{{{2^9}{{.3}^{10}}}}\] là:

\(\frac{{ - 5}}{4}\);

\(\frac{3}{4}\);

\(\frac{4}{3}\);

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có : \[\frac{{{2^{10}}{{.3}^{10}} - {2^{10}}{{.3}^9}}}{{{2^9}{{.3}^{10}}}} = \frac{{{2^{10}}{{.3}^9}.(3 - 1)}}{{{2^9}{{.3}^{10}}}}\]

\[ = \frac{{{2^9}{{.2.3}^9}.2}}{{{2^9}{{.3}^9}.3}} = \frac{4}{3}\].

21. Trắc nghiệm
1 điểm

 Kết quả của phép tính 20222022 : 20222021 là:

A. 1;

2021;

2022;

20222.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: 20222022 : 20222021

= 20222022 – 2021 = 20221 = 2022.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

 Kết quả thực hiện phép tính 5 . 519 có giá trị là:

520;

512;

2510;

Đáp án A và C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kết quả thực hiện phép tính 5. 519 = 51 + 19 = 520 = \[{\left( {{5^2}} \right)^{10}}\] = 2510

Vậy chọn đáp án D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của x thỏa mãn \[\frac{{\rm{x}}}{{{\rm{15}}}} + \frac{7}{{20}} = \frac{{73}}{{60}}\] là:

x = 13;

x = 52;

x = 15;

x = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

\[\frac{{\rm{x}}}{{{\rm{15}}}} + \frac{7}{{20}} = \frac{{73}}{{60}}\]

\[\frac{{\rm{x}}}{{15}} = \frac{{73}}{{60}} - \frac{7}{{20}}\]

\[\frac{{\rm{x}}}{{15}} = \frac{{13}}{{15}}\]

x = 13.

Vậy x = 13.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu thức \[{\rm{A}} = \frac{{ - 2}}{9} + \frac{{ - 3}}{4} + \frac{3}{5} + \frac{1}{{15}} + \frac{1}{{57}} + \frac{1}{3} + \frac{{ - 1}}{{36}}\]. Giá trị của biểu thức A là:

\(\frac{1}{{ - 57}}\);

\(\frac{1}{{57}}\);

\(\frac{{ - 1}}{{36}}\);

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

\[{\rm{A}} = \frac{{ - 2}}{9} + \frac{{ - 3}}{4} + \frac{3}{5} + \frac{1}{{15}} + \frac{1}{{57}} + \frac{1}{3} + \frac{{ - 1}}{{36}}\]

\[ = \left( { - \frac{2}{9} + \frac{{ - 3}}{4} + \frac{{ - 1}}{{36}}} \right) + \left( {\frac{3}{5} + \frac{1}{3} + \frac{1}{{15}}} \right) + \frac{1}{{57}}\]

\[ = ( - 1) + 1 + \frac{1}{{57}}\]

\[ = 0 + \frac{1}{{57}} = \frac{1}{{57}}\].

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng phân số sau \[\frac{1}{{1\,.\,2}} + \frac{1}{{2\,.\,3}} + \frac{1}{{3\,.\,4}} + \ldots + \frac{1}{{2003\,.\,2004}}\] là:

\(\frac{{2004}}{{2003}}\);

\(\frac{{2003}}{{2004}}\);

\(\frac{{ - 2003}}{{2004}}\);

\(\frac{{ - 2004}}{{2003}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng công thức sau: \[\frac{1}{{n(n + 1)}} = \frac{1}{n} - \frac{1}{{n + 1}}\].

Từ công thức trên, ta phân tích bài toán như sau:

\[\frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + \frac{1}{{3.4}} + \ldots + \frac{1}{{2003.2004}}\]

\[ = \left( {\frac{1}{1} - \frac{1}{2}} \right) + \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{3}} \right) + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{4}} \right) + ... + \left( {\frac{1}{{2003}} - \frac{1}{{2004}}} \right)\]

\[ = \frac{1}{1} - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{2003}} - \frac{1}{{2004}}\] \[ = \frac{1}{1} + \left( { - \frac{1}{2} + \frac{1}{2}} \right) + \left( { - \frac{1}{3} + \frac{1}{3}} \right) + ... + \left( { - \frac{1}{{2003}} + \frac{1}{{2003}}} \right) - \frac{1}{{2004}}\]

\[ = \frac{1}{1} - \frac{1}{{2004}}\]

\[ = \frac{{2003}}{{2004}}\].

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Bỏ dấu ngoặc biểu thức sau: A – (−B + C + D). Ta thu được kết quả là:

C + B – A –D;

D + B – C –A;

A + B – C –D;

B −A – C –D.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi bỏ dấu ngoặc có dấu "−" đứng trước, ta phải đối dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu "−" thành dấu "+" và dấu "+" thành dấu "−". 

Khi bỏ dấu ngoặc có dấu "+" đứng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn giữ nguyên.

Do đó A – (−B + C + D) = A + B – C – D.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả tìm được của \(x\) trong biểu thức \(\frac{1}{2} - x = \frac{1}{2}\) là:

\(\frac{{ - 1}}{2}\);

\(\frac{1}{4}\);

0;

\(\frac{3}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{1}{2} - x = \frac{1}{2}\)

\(x = \frac{1}{2} - \frac{1}{2}\)

x = 0

Vậy x = 0.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả tìm được của \(x\) trong biểu thức \(\frac{{ - x}}{{27}} - 1 = \frac{2}{3}\) là:

45;

−45;

−5;

−135.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\frac{{ - x}}{{27}} - 1 = \frac{2}{3}\)

\(\frac{{ - x}}{{27}} = \frac{2}{3} + 1\)

\(\frac{{ - x}}{{27}} = \frac{5}{3}\)

\(x = \frac{{5.( - 27)}}{3}\)

x = −45

Vậy x = −45.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thực hiện phép tính \(\left( {2\frac{2}{3} + 1\frac{1}{3}} \right):\frac{1}{4} - 25\) là:

9;

−9;

−24;

24.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\left( {2\frac{2}{3} + 1\frac{1}{3}} \right):\frac{1}{4} - 25\)

= 3\(\frac{3}{3}\) : \(\frac{1}{4}\) – 25

= 4.4 – 25

= 16 – 25 = – 9

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của biểu thức sau – (–171 – 172 + 223) – (171 + 172) + 223 là:

1;

342;

344;

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:

– (–171 – 172 + 223) – (171 + 172) + 223

= 171 + 172 – 223 – 171 – 172 + 223

=(171 − 171) + (172 − 172) + (223 − 223)

= 0 + 0 + 0 = 0.