Giải VBT Toán 7 CD Bài 1. Số vô tỉ. Căn bậc hai số học có đáp án
Đề thi

Giải VBT Toán 7 CD Bài 1. Số vô tỉ. Căn bậc hai số học có đáp án

A
Admin
ToánLớp 787 lượt thi
27 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong đời sống thực tiễn của con người, ta thường gặp những số không phải là số hữu tỉ, những số đó được gọi là ………………………………………………………………

Số vô tỉ được viết dưới dạng …………………………………………………………

Xem đáp án

Trong đời sống thực tiễn của con người, ta thường gặp những số không phải là số hữu tỉ, những số đó được gọi là những số vô tỉ.

Số vô tỉ được viết dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.

2. Tự luận
1 điểm

Căn bậc hai số học của số a không âm là số x …………………. sao cho …………….

Căn bậc hai số học của số a không âm được kí hiệu là………………………………...

Căn bậc hai số học của số 0 là số …….., viết là ………………………………………..

Nếu số nguyên dương a không phải là bình phương của bất kì số nguyên dương nào thì a là số ………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Căn bậc hai số học của số a không âm là số x không âm sao cho x2 = a.

Căn bậc hai số học của số a không âm được kí hiệu là a .

Căn bậc hai số học của số 0 là số 0, viết là 0=0 .

Nếu số nguyên dương a không phải là bình phương của bất kì số nguyên dương nào thì  là số vô tỉ.

3. Tự luận
1 điểm

Phát biểu “Mỗi số vô tỉ đều không thể là số hữu tỉ” là đúng hay sai ? Vì sao ?

Xem đáp án

Phát biểu trên là đúng.

Vì mỗi số vô tỉ đều được viết dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn, còn các số hữu tỉ thì được viết dưới dạng các số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn. Do vậy nếu một số là vô tỉ thì số đó không thể là số hữu tỉ.

4. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của:a) 1600=………

Xem đáp án

a)

Ta có: 402 = 1600 và 40 > 0.

Vậy 1600  = 40.

5. Tự luận
1 điểm

b) 0,16 =………

Xem đáp án

b)

Ta có: 0,42 = 0,16 và 0,4 > 0

Vậy  0,16= 0,4.

6. Tự luận
1 điểm

c) 214 =………

Xem đáp án

c)

Ta có:214=94=322  và 32>0 .

Vậy 214=32 .

7. Tự luận
1 điểm

a) Đọc các số sau:15 ; 27,6 ; 0,82 .

Xem đáp án

a) 

15 đọc là: căn bậc hai số học của mười lăm.

27,6 đọc là: căn bậc hai số học của hai mươi bảy phẩy sáu.

0,82 đọc là: căn bậc hai số học của không phẩy tám mươi hai.

8. Tự luận
1 điểm

b) Viết các số sau: căn bậc hai số học của 39; căn bậc hai số học của 911 ; căn bậc hai số học của 8927 .

Xem đáp án

Căn bậc hai số học của 39 viết là: 39 .

Căn bậc hai số học của 911  viết là:911 .

Căn bậc hai số học của 8927  viết là: 8927 .

9. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng:

a) Số 0,8 là căn bậc hai số học của 0,64;

Xem đáp án

a)

Ta có: 0,8 ≥ 0 và 0,82 = 0,64 nên 0,8 là căn bậc hai số học của 0,64.

10. Tự luận
1 điểm

b) Số –11 không phải là căn bậc hai số học của số 121;

Xem đáp án

b)

Tuy (–11)2 = 121 nhưng do –11 < 0 nên –11 không phải là căn bậc hai số học của 121.

11. Tự luận
1 điểm

c) Số 1,4 là căn bậc hai số học của số 1,96 nhưng số –1,4 không phải là căn bậc hai số học của số 1,96.

Xem đáp án

c)

Ta có: 1,4 ≥ 0 và 1,42 = 1,96 nên 1,4 là căn bậc hai số học của 1,96.

Tuy (–1,4)2 = 1,96 nhưng do –1,4 < 0 nên –1,4 không phải là căn bậc hai số học của 1,96.

12. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm (….):

Media VietJack

Xem đáp án

Ta có: 144=12

1,69=1,3

142 = 196

0,12 = 0,01

132=19

2,25=1,5

0,0225=0,15

Do đó, ta có bảng sau:

Media VietJack

13. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức:

a) 0,49+0,64 = ……………………………………………………………………….

Xem đáp án

a)  0,49+0,64= 0,7 + 0,8 = 1,5.

14. Tự luận
1 điểm

b) 0,36−0,81 = ……………………………………………………………………….

Xem đáp án

b) 0,36−0,81= 0,6 – 0,9 = –0,3.

15. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm (….):

Media VietJack

Xem đáp án

Ta có: 144=12

1,69=1,3

142 = 196

0,12 = 0,01

132=19

2,25=1,5

0,0225=0,15

Do đó, ta có bảng sau:

Media VietJack

16. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức:

a) 0,49+0,64 = ……………………………………………………………………….

Xem đáp án

a) 0,49+0,64  = 0,7 + 0,8 = 1,5.

17. Tự luận
1 điểm

b) 0,36−0,81 = ……………………………………………………………………….

Xem đáp án

b) 0,36−0,81  = 0,6 – 0,9 = –0,3.

18. Tự luận
1 điểm

c) 8.9−64 = …………………………………………………………………………...

Xem đáp án

c) 8.9−64  = 8 . 3 – 8 = 24 – 8 = 16.

19. Tự luận
1 điểm

d) 0,1.400+0,2.1600  = ………………………………………………………………..

Xem đáp án

d) 0,1.400+0,2.1600= 0,1 . 20 + 0,2 . 40 = 2 + 8 = 10.

20. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 1, ở đó hình vuông AEBF có cạnh bằng 1 dm, hình vuông ABCD có cạnh AB là một đường chéo của hình vuông AEBF.

a) Tính diện tích của hình vuông ABCD.

Media VietJack

Xem đáp án

a)

Nhận xét:

– Diện tích các tam giác vuông ABF, ABE, BCE, CDE, DAE bằng nhau.

– Diện tích hình vuông ABCD gấp đôi diện tích hình vuông AEBF.

Diện tích hình vuông AEBF là: 1 . 1 = 1 (dm2).

Vậy diện tích hình vuông ABCD là: 2 . 1 = 2 (dm2).

21. Tự luận
1 điểm

b) Tính độ dài đường chéo AB.

Xem đáp án

b)

Gọi x là độ dài đoạn thẳng AB. Khi đó diện tích hình vuông ABCD tính theo x sẽ là: x2.

Do đó: x2 = 2 (dm2)

Vậy độ dài đường chéo AB của hình vuông AEBF là: AB = x =2≈ 1,414 (dm).

22. Tự luận
1 điểm

Điền dấu “<”, “>”, “=” thích hợp vào chỗ chấm (….):

a) 0,25.4……… 0,25.4;

Xem đáp án

a)

Ta có: 0,25.4=1=1 ; 0,25.4 = 0,5.2 = 1

Vậy 0,25.4   = 0,25.4 .

23. Tự luận
1 điểm

b) 4916  ………4916 ;

Xem đáp án

b)

Ta có:4916=74 ; 4916=74

Vậy 4916  = 4916 .

24. Tự luận
1 điểm

c) 0,16+0,09  ………0,16+0,09 ;

Xem đáp án

c)

Ta có: 0,16+0,09=0,25=0,5 ; 0,16+0,09 = 0,4 + 0,3 = 0,7

Do 0,5 < 0,7 nên  0,16+0,09 < 0,16+0,09 .

25. Tự luận
1 điểm

d) 100−36  ……… 100−36 .

Xem đáp án

d)

Ta có: 100−36=64=8 ; 100−36  = 10 – 6 = 4

Do 8 > 4 nên 100−36   > 100−36 .

26. Tự luận
1 điểm

Khi cắt đôi chiều dài một tờ giất khổ A0, ta được hai tờ giấy khổ A1; cắt đôi chiều dài một tờ giấy khổ A1, ta được hai tờ giấy khổ A2; cắt đôi chiều dài một tờ giấy khổ A2, ta được hai tờ giấy khổ A3; … (xem Hình 2).

a) Biết tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng của các khổ giấy A0, A1, A2, A3… đều bằng nhau. Hãy tính tỉ số đó.

Media VietJack

Xem đáp án

a)

Gọi chiều dài và chiều rộng khổ giấy A0 lần lượt là d và r (đơn vị độ dài).

Khi đó, chiều dài và chiều rộng của khổ giấy A1 lần lượt là r và d2  (đơn vị độ dài).

Theo giả thiết ta có: dr=rd2

Hay dr=2rd⇔dr:rd=2⇔dr.dr=2⇔dr2=2

Vậy dr=2 .

27. Tự luận
1 điểm

b) Khổ giấy A0 có diện tích chuẩn được quy ước là 1 m2. Tính chiều dài, chiều rộng của khổ giấy A0 theo đơn vị mét (làm tròn kết quả đến hàng phần nghìn)

Xem đáp án

b)

Diện tích khổ giấy A0 tính theo r là: r.d = r.2 r =2 .r2.

Mà diện tích khổ giấy A0 là 1 m2 nên ta có: 2 .r2  = 1 (m2).

Từ đó: r=12≈0,841  (m).

Và: d=2.r=2.0,841≈1,189  (m).