Giải SBT Toán 7 Bài 1. Số vô tỉ. Căn bậc hai số học có đáp án
28 câu hỏi
Đọc các số sau: \(\sqrt 5 ;\,\,\sqrt {1,96} ;\,\,\sqrt {\frac{1}{{225}}} \).
Lời giải:
\(\sqrt 5 \) đọc là căn bậc hai số học của năm;
\(\sqrt {1,96} \) đọc là căn bậc hai số học của một phẩy chín mươi sáu;
\(\sqrt {\frac{1}{{225}}} \) đọc là căn bậc hai số học của một phần hai trăm hai mươi lăm.
Viết các số sau: căn bậc hai số học của 2,4; căn bậc hai số học của 3,648; căn bậc hai số học của \(\frac{{49}}{{1\,\,089}}\).
Lời giải:
Căn bậc hai số học của 2,4 viết là \(\sqrt {2,4} \);
Căn bậc hai số học của 3,648 viết là \(\sqrt {3,648} \);
Căn bậc hai số học của \(\frac{{49}}{{1\,\,089}}\) viết là \(\sqrt {\frac{{49}}{{1\,\,089}}} \).
Trong các cách viết sau, cách viết nào đúng? Vì sao?a) \(\sqrt {81} = \pm 9\).b) \(\sqrt {81} = - 9\).c) \(\sqrt {81} = 9\).
Lời giải:
Căn bậc hai số học của một số a không âm là số x không âm sao cho x2 = a.
Do đó căn bậc hai số học của 81 là 9 hay \(\sqrt {81} = 9\).
Vậy cách viết ở câu c đúng.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? Vì sao?
Số 0 vừa là số vô tỉ, vừa là số hữu tỉ.
Lời giải:
Sai. Do số 0 là số thập phân hữu hạn nên số 0 là số hữu tỉ và số 0 không là số vô tỉ.
Căn bậc hai số học của số x không âm là số y sao cho y2 = x.
Lời giải:
Sai. Do căn bậc hai số học của số x không âm là số y không sao cho y2 = x.
\(\sqrt {15} \) là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.
Lời giải:
Đúng. Do \(\sqrt {15} \) không là bình phương của bất kì số nguyên dương nào nên \(\sqrt {15} \) là số vô tỉ và viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.
Chọn từ "vô tỉ", "hữu tỉ", "hữu hạn", "vô hạn không tuần hoàn" thích hợp cho
:
Số vô tỉ được viết dưới dạng số thập phân ![]()
Lời giải:
Số vô tỉ được viết dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn;
\(\sqrt {26} \) là số ![]()
Lời giải:
Ta có: \(\sqrt {26} = 5,09901...\)
Vì 5,09901… là số thập phân vô hạn tuần hoàn nên \(\sqrt {26} \) là số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Vậy \(\sqrt {26} \) là số vô tỉ;
\(\sqrt {\frac{1}{{144}}} \) là số
;
Lời giải:
Ta có: \(\sqrt {\frac{1}{{144}}} = \sqrt {\frac{{{1^2}}}{{{{12}^2}}}} = \frac{1}{{12}}\).
Ta thấy \(\frac{1}{{12}}\) là phân số (vì 1; 12 Î ℤ; 12 ≠ 0)
Do đó \(\sqrt {\frac{1}{{144}}} \) là số hữu tỉ;
\(\frac{{ - 7}}{{50}}\) viết được dưới dạng số thập phân
.
Lời giải:
Ta có: \(\frac{{ - 7}}{{50}} = - 0,14\).
Ta thấy −0,14 là số thập phân hữu hạn.
Do đó \(\frac{{ - 7}}{{50}}\) viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
Trong các tập hợp sau, tập hợp nào có tất cả các phần tử đều là số vô tỉ?
\(A = \left\{ { - 0,1;\,\,\sqrt {12} ;\,\,\frac{{21}}{{32}};\,\, - 316} \right\}\);
Lời giải:
∙ Xét tập hợp \(A = \left\{ { - 0,1;\,\,\sqrt {12} ;\,\,\frac{{21}}{{32}};\,\, - 316} \right\}\).
Ta thấy phần tử −0,1 là số thập phân hữu hạn nên không phải là số vô tỉ.
Do đó tập hợp A không phải tập hợp có tất cả các phần tử đều là số vô tỉ.
\(B = \left\{ {32,1;\,\,\sqrt {25} ;\,\,\sqrt {\frac{1}{{16}}} ;\,\,\sqrt {0,01} } \right\}\);
Lời giải:
∙ Xét tập hợp \(B = \left\{ {32,1;\,\,\sqrt {25} ;\,\,\sqrt {\frac{1}{{16}}} ;\,\,\sqrt {0,01} } \right\}\).
Ta thấy phần tử 32,1 là số thập phân hữu hạn nên không phải là số vô tỉ.
Do đó tập hợp B không phải tập hợp có tất cả các phần tử đều là số vô tỉ.
\(C = \left\{ {\sqrt 3 ;\,\,\sqrt 5 ;\,\,\sqrt {31} ;\,\,\sqrt {83} } \right\}\);
Lời giải:
∙ Xét tập hợp \(C = \left\{ {\sqrt 3 ;\,\,\sqrt 5 ;\,\,\sqrt {31} ;\,\,\sqrt {83} } \right\}\).
Ta thấy các phần tử của tập hợp C gồm: \(\sqrt 3 ;\,\,\sqrt 5 ;\,\,\sqrt {31} ;\,\,\sqrt {83} \) đều là số vô tỉ.
Do đó tập hợp C có tất cả các phần tử đều là số vô tỉ.
\(D = \left\{ { - \frac{1}{3};\,\,\frac{{231}}{2};\,\,\frac{2}{5};\,\, - 3} \right\}\).
Lời giải:
∙ Xét tập hợp \(D = \left\{ { - \frac{1}{3};\,\,\frac{{231}}{2};\,\,\frac{2}{5};\,\, - 3} \right\}\).
Ta thấy các phần tử của tập hợp D gồm: \( - \frac{1}{3};\,\,\frac{{231}}{2};\,\,\frac{2}{5};\,\, - 3\) đều là số hữu tỉ.
Do đó tập hợp D không phải tập hợp có tất cả các phần tử đều là số vô tỉ.
Vậy tập hợp C có tất cả các phần tử đều là số vô tỉ.
Tìm số thích hợp cho
:
x | 144 | \(\sqrt {16} \) |
|
|
| 0,04 |
\(\sqrt x \) | | | 21 | 0,8 | \(\frac{1}{6}\) |
|
Lời giải:
∙ Với x = 144 thì \(\sqrt x = \sqrt {144} = 12\);
∙ Với \(x = \sqrt {16} = 4\) thì\(\sqrt x = \sqrt 4 = 2\);
∙ Với \(\sqrt x = 21\) thì x = 441;
∙ Với \(\sqrt x = 0,8\) thì x = 0,64;
∙ Với \(\sqrt x = \frac{1}{6}\) thì \(x = \frac{1}{{36}}\);
∙ Với x = 0,04 thì \(\sqrt x = \sqrt {0,04} = 0,2\).
Vậy ta điền vào bảng như sau:
x | 144 | \(\sqrt {16} \) | 441 | 0,64 | \(\frac{1}{{36}}\) | 0,04 |
\(\sqrt x \) | 12 | 2 | 21 | 0,8 | \(\frac{1}{6}\) | 0,2 |
Tính: \(\sqrt {1 + 3 + 5} \);
Lời giải:\(\sqrt {1 + 3 + 5} = \sqrt {4 + 5} \)\( = \sqrt 9 = 3\);
\(\sqrt {100 + 17 + 4} \);
Lời giải:\(\sqrt {100 + 17 + 4} = \sqrt {117 + 4} = \sqrt {121} = 11\);
\(\sqrt {78 + 11 + 41 + 194} \).
Lời giải:
\(\sqrt {78 + 11 + 41 + 194} = \sqrt {89 + 41 + 194} \)
\( = \sqrt {89 + 41 + 194} = \sqrt {130 + 194} \)\( = \sqrt {324} = 18\).
Tính giá trị của biểu thức:
\(7\,\,.\,\,\sqrt {0,36} - 5\,\,.\,\,\sqrt {25} \);
Lời giải:
\(7\,\,.\,\,\sqrt {0,36} - 5\,\,.\,\,\sqrt {25} = 7\,\,.\,\,0,6 - 5\,\,.\,\,5\)
= 4,2 – 25 = –20,8;
\(11\,\,.\,\,\sqrt {1,69} + 3\,\,.\,\,\sqrt {0,01} \);
Lời giải:
\(11\,\,.\,\,\sqrt {1,69} + 3\,\,.\,\,\sqrt {0,01} = 11\,\,.\,\,1,3 + 3\,\,.\,\,0,1\)
= 14,3 + 0,3 = 14,6;
\(3\,\,.\,\,\sqrt {\frac{1}{9}} + 1,5\,\,.\,\,\sqrt {225} \);
Lời giải:
\(3\,\,.\,\,\sqrt {\frac{1}{9}} + 1,5\,\,.\,\,\sqrt {225} = 3\,\,.\,\,\frac{1}{3} + 1,5\,\,.\,\,15\)
= 1 + 22,5 = 23,5;
\(0,1\,\,.\,\,\sqrt {100} - \sqrt {\frac{4}{{25}}} \).
Lời giải:
\(0,1\,\,.\,\,\sqrt {100} - \sqrt {\frac{4}{{25}}} = 0,1\,\,.\,\,10 - \frac{2}{5}\)
= 1 – 0,4 = 0,6.
Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: \(\sqrt {\frac{1}{{16}}} ;\,\,4\frac{1}{7};\,\,1,(3);\,\,\sqrt {81} ;\,\, - \sqrt {25} ;\,\, - 12,1\).
Lời giải:
Ta có: \(\sqrt {\frac{1}{{16}}} = \frac{1}{4} = 0,25;\,\,4\frac{1}{7} = \frac{{29}}{7} = 4,(142857)\); \(\sqrt {81} = 9;\,\, - \sqrt {25} = - 5\)
Vì −12,1 < −5 < 0,25 < 1,(3) < 4,(142857) < 9.
Nên −12,1 < \( - \sqrt {25} \) < \(\sqrt {\frac{1}{{16}}} \) < 1,(3) < \(4\frac{1}{7}\)< \(\sqrt {81} \).
Vậy các số được sắp xếp theo thứ tự tăng dần:−12,1; \( - \sqrt {25} \); \(\sqrt {\frac{1}{{16}}} \); 1,(3); \(4\frac{1}{7}\); \(\sqrt {81} \).
Tìm x, biết:
\(x + 2\,\,.\,\,\sqrt {16} = - 3\,\,.\,\,\sqrt {49} \);
Lời giải:
\(x + 2\,\,.\,\,\sqrt {16} = - 3\,\,.\,\,\sqrt {49} \)
x + 2 . 4 = −3 . 7
x + 8 = −21
x = −21 – 8
x = −29.
Vậy x = −29.
\(2x - \sqrt {1,69} = \sqrt {1,21} \);
Lời giải:
\(2x - \sqrt {1,69} = \sqrt {1,21} \)
2x – 1,3 = 1,1
2x = 1,1 + 1,3
2x = 2,4
x = 1,2
Vậy x = 1,2.
\(5\,\,.\,\,\left( {\sqrt {\frac{1}{{25}}} - x} \right) - \sqrt {\frac{1}{{81}}} = - \frac{1}{9}\);
Lời giải:
\(5\,\,.\,\,\left( {\sqrt {\frac{1}{{25}}} - x} \right) - \sqrt {\frac{1}{{81}}} = - \frac{1}{9}\)
\(5\,\,.\,\,\left( {\frac{1}{5} - x} \right) - \frac{1}{9} = - \frac{1}{9}\)
\(5\,\,.\,\,\left( {\frac{1}{5} - x} \right) = - \frac{1}{9} + \frac{1}{9}\)
\(5\,\,.\,\,\left( {\frac{1}{5} - x} \right) = 0\)
\(\frac{1}{5} - x = 0\)
\(x = \frac{1}{5}\)
Vậy \(x = \frac{1}{5}\).
\(0,1\,\,.\,\,\sqrt {100} - \sqrt {\frac{4}{{25}}} \).
Lời giải:
\(2 + \frac{1}{6} - x = 10\,\,.\,\,\sqrt {0,01} - \sqrt {\frac{{25}}{{36}}} \)
\(2 + \frac{1}{6} - x = 10\,\,.\,\,0,1 - \frac{5}{6}\)
\(2 + \frac{1}{6} - x = 1 - \frac{5}{6}\)
\(\frac{{13}}{6} - x = \frac{1}{6}\)
\(x = \frac{{13}}{6} - \frac{1}{6}\)
x = 2
Vậy x = 2.
Chứng minh rằng \[\sqrt 2 \] là số vô tỉ.
Lời giải:
Giả sử \[\sqrt 2 \] là số hữu tỉ.
Như vậy, \[\sqrt 2 \] có thể viết được dưới dạng \(\frac{m}{n}\) với m, n Î ℕ và (m, n) = 1.
Ta có \[\sqrt 2 = \frac{m}{n}\] nên \[{\left( {\sqrt 2 } \right)^2} = {\left( {\frac{m}{n}} \right)^2}\] hay \[2 = {\left( {\frac{m}{n}} \right)^2}\].
Suy ra m2 = 2n2.
Mà (m, n) = 1 nên m2 chia hết cho 2 hay m chia hết cho 2.
Do đó m = 2k với k Î ℕ và (k, n) = 1.
Thay m = 2k vào m2 = 2n2 ta được 4k2 = 2n2 hay n2 = 2k2.
Do (k, n) = 1 nên n2 chia hết cho 2 hay n chia hết cho 2.
Suy ra m và n đều chia hết cho 2 mâu thuẫn với (m, n) = 1.
Vậy \[\sqrt 2 \] không là số hữu tỉ mà là số vô tỉ.





