20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh Diều Bài 1. Số vô tỉ. Căn bậc hai số học (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng?
Số vô tỉ không phải là số thập phân vô hạn không tuần hoàn;
Số vô tỉ là số được viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn;
Số vô tỉ cũng là số thập phân hữu hạn;
Số vô tỉ là số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Căn bậc hai số học của số \(a\) không âm là số \(x\) không âm sao cho
\({a^2} = x.\)
\({x^2} = a.\)
\(a = x.\)
\(a = \sqrt x .\)
Số \(\sqrt 5 \) là
Số tự nhiên.
Số nguyên.
Số hữu tỉ.
Số vô tỉ.
Số đối của \( - \sqrt {\frac{{81}}{{16}}} \) là
\( - \frac{9}{4}.\)
\( - \frac{4}{9}.\)
\(\frac{4}{9}.\)
\(\frac{9}{4}.\)
Nếu \[\sqrt x = 9\] thì \[x\] bằng
\[3.\]
\[ - 3.\]
\[81.\]
\[ - 81.\]
Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(\sqrt {0,04} = 0,16.\)
\(\sqrt {0,04} = - 0,16.\)
\(\sqrt {0,04} = - 0,2.\)
\(\sqrt {0,04} = 0,2.\)
Số 9 là căn bậc hai số học của số
\(81.\)
\( - 81.\)
\(3.\)
\( - 3.\)
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
\[\frac{{ - 1}}{3} < - 0,5\].
\[\sqrt {\frac{{16}}{{25}}} = \frac{4}{5}\].
\[\sqrt {\frac{4}{9}} < \frac{1}{3}\].
\[1,2\left( 3 \right) = 1,23\].
Trong các số \(2;\,\, - \frac{4}{5};\,\,\sqrt 5 ;\,\,\sqrt 9 \). Số nào là số vô tỉ?
2.
\( - \frac{4}{5}.\)
\(\sqrt 5 .\)
\(\sqrt 9 .\)
Cho các số: \(\sqrt 6 ;\,\, - 3;\,\,\sqrt {49} ;\,\, - \frac{2}{5};\,\,\sqrt 7 ;\,\, - \sqrt {12} ;\,\, - \sqrt {\frac{9}{{16}}} \). Có bao nhiêu số vô tỉ trong các số đã cho?
1.
2.
3.
4.
Một căn phòng hình chữ nhật có chiều rộng 3 m, chiều dài 5 m được lát bởi 150 viên gạch hình vuông. Coi các mạch ghép là không đáng kể và các viên gạch được giữ nguyên, khi đó:
Diện tích của căn phòng là \(15\,\,{{\rm{m}}^2}.\)
Diện tích một viên gạch là \(0,01\,\,{{\rm{m}}^2}.\)
Độ dài cạnh của một viên gạch lớn hơn 10 cm.
Chu vi của một viên gạch đó là một số chia hết cho 8.
Cho các số sau: \( - 1,75;{\rm{ }} - 2;{\rm{ }}5\frac{3}{6};{\rm{ }}\pi ;{\rm{ }}\frac{{22}}{7};{\rm{ }}\sqrt 5 \). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
Số nhỏ nhất trong dãy số trên là \( - 2\).
Số lớn nhất trong dãy số trên là \(\frac{{22}}{7}.\)
\(\pi < \frac{{22}}{7}.\)
Sắp xếp theo thứ tự tăng dần ta được \( - 2;{\rm{ }} - 1,75;{\rm{ }}\sqrt 5 ;{\rm{ }}\pi ;{\rm{ }}\frac{{22}}{7};{\rm{ }}5\frac{3}{6}\).
Cho các số \(7;\,\,\sqrt {121} ;\,\,\frac{{67}}{3};\,\,\sqrt {88} ;\,\,4,32;\,\, - 2;\,\,\sqrt {12} ;\,\,\pi \). Trong đó,
Có 3 số vô tỉ.
\(\sqrt {121} \) là số viết được dưới dạng số hữu tỉ.
Số lớn nhất là \(\frac{{67}}{3}.\)
Sắp xếp các số trên theo thứ tự tăng dần được \( - 2;\,\,\sqrt {12} ;\,\,\pi ;\,\,4,32;\,\,7;\,\,\sqrt {88} ;\,\,\sqrt {121} ;\,\,\frac{{67}}{3}\,\).
Nghịch đảo của số \( - \sqrt {\frac{{25}}{9}} \) là bao nhiêu? (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân).
-0,6
Tìm giá trị của \(x,\) biết: \(1\frac{4}{9} - \frac{1}{{25}}:\left( {x + \frac{1}{4}} \right) = \sqrt {1\frac{7}{9}} \). (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)
0,11
Một hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông và thể tích là \(150{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\). Chiều cao của hình hộp bằng \(6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Hỏi chu vi đáy của hình hộp chữ nhật đó bằng bao nhiêu centimet?
20
Trong các số sau: \(0;\,\,\pi ;\,\,\frac{{41}}{{11}};\,\,\sqrt {25} ;\,\,\sqrt {3\frac{8}{{11}}} ;\,\, - 2;\,\,\sqrt {0,001} ;\,\,15,21;\,\,7 + \sqrt 4 \), có bao nhiêu số là số vô tỉ?
3
Tìm giá trị của \(x,\) biết: \(\left( {\frac{1}{2} - x} \right) + \frac{3}{4} = \sqrt {\frac{{16}}{{25}}} \) (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân).
Bác Tám thuê thợ trồng hoa cho một cái sân hình vuông hết tất cả \(36\,\,720\,\,000\) đồng. Cho biết chi phí cho \(1\,\,{{\rm{m}}^2}\) là \(255\,\,000\) đồng. Khi đó:
Diện tích của sân hình vuông là \(144\,\,{{\rm{m}}^2}.\)
Độ dài một cạnh của sân bằng 12 cm.
Chu vi của sân lớn hơn \(50\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Nếu độ dài mỗi cạnh hình vuông tăng thêm 3 m thì diện tích sân mới là \(255\,\,{{\rm{m}}^2}.\)
Cho các biểu thức sau: \(A = \sqrt {9 \cdot 16} ;\,\,B = \sqrt 9 \cdot \sqrt {16} ;\,\,C = \sqrt {4 + 81} ;\,\,D = \sqrt 4 + \sqrt {81} \). Khi đó
Biểu thức \(A\) có giá trị bằng 12.
\(A = B\)
\(C > D\).
Các giá trị của bốn biểu thức trên đều là các số hữu tỉ.







