Bài tập Số vô tỉ, Căn bậc hai số học có đáp án
Đề thi

Bài tập Số vô tỉ, Căn bậc hai số học có đáp án

A
Admin
ToánLớp 767 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết số hữu tỉ 13 dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Xem đáp án

Ta thực hiện đặt phép tính chia 1 cho 3 như sau:

Hoạt động 1 trang 33 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Viết số hữu tỉ 1/3 dưới dạng (ảnh 1)

Sau khi thực hiện phép tính chia 1 cho 3 ta được kết quả là 0,3333….

Vậy số hữu tỉ 13 có thể viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là 0, 3333… = 0, (3)

2. Tự luận
1 điểm

Khẳng định “Mỗi số vô tỉ đều không thể là số hữu tỉ” là đúng hay sai? Vì sao?

Xem đáp án

Khẳng định trên là đúng vì mỗi số vô tỉ đều được viết dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn, còn các số hữu tỉ thì được viết dưới dạng các số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.

Do vậy nếu một số là vô tỉ thì số đó không thể là số hữu tỉ.

3. Tự luận
1 điểm

Tính

a) 32

b) (0,4)2

Xem đáp án

a) 32 = 3.3 = 9

b) (0,4)2 = 0,4.0,4 = 0, 16

4. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của:

a) 1600;b) 0,16;c) 214.

Xem đáp án

Ta có:

a) 1600=402=40b) 0,16=0,42=0,4c) 214=94=322=32

5. Tự luận
1 điểm

Ta có thể tính được giá trị (đúng hoặc gần đúng) căn bậc hai số học của một số dương bằng máy tính cầm tay. Chẳng hạn, để tính 3;256.36, ta sử dụng nút dấu căn bậc hai số học  và làm như sau:

Hoạt động 3 trang 34 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Ta có thể tính được giá trị  (ảnh 1)

Xem đáp án

Học sinh làm theo hướng dẫn của đề bài.

6. Tự luận
1 điểm

a) Đọc các số sau: 15;27,6;0,82

b) Viết các số sau: Căn bậc hai số học của 39; căn bậc hai số học của 911; căn bậc hai số học của 8927.

Xem đáp án

a) Đọc số:

15: Căn bậc hai số học của 15.27,6: Căn bậc hai số học của 27,6.0,82: Căn bậc hai số học của 0,82.

b) Căn bậc hai số học của 39 là 39Căn bậc hai số học của 911 là 911.Căn bậc hai số học của 8927 là 8927.

7. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng:

a) Số 0,8 là căn bậc hai số học của 0,64;

b) Số –11 không phải căn bậc hai số học của 121.

c) Số 1,4 là căn bậc hai số học của 1,96 nhưng –1,4 không phải căn bậc hai số học của 1,96.

Xem đáp án

a) Ta có: (0,8)2 = 0,8.0,8 = 0,64 và 0,8 > 0 nên 0,8 là căn bậc hai số học của 0,64.

b) Ta có: (–11)2 = (–11).(–11) = 121 nhưng –11 < 0 nên –11 không là căn bậc hai số học của 121.

c) Ta có: (1,4)2 = 1,4.1,4 = 1,96 và 1,4 > 0 nên 1,4 là căn bậc hai số học của 1,96.

(–1,4)2 = (–1,4).(–1,4) = 1,96 nhưng –1,4 < 0 nên –1,4 không là căn bậc hai số học của 1,96.

8. Tự luận
1 điểm

Tìm số thích hợp cho ?:

Bài 3 trang 35 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Tìm số thích hợp cho dấu hỏi chấm : (ảnh 1)

Xem đáp án

+) Ta có: 144 = 122 và 12 > 0 nên x=144=12.

Khi đó ?điền số 12.

+) Ta có: 1,69 = 1,32 và 1,3 > 0 nên x=1,69 = 1,3.

Khi đó ? điền số 1,3.

+) Ta có: 142 = 14.14 = 196 nên x = 196.

Khi đó ? điền số 196.

+) Ta có: 0,12 = 0,1.0,1 = 0,01 nên x = 0,01.

Khi đó ? điền số 0,01.

+) Ta có:  nên x = 19.

Khi đó ? điền số x=2,25=1,5.

+) Ta có: 2,25 = 1,52 và 1,5 > 0 nên x=0,0225=0,15.

Khi đó ? điền số 1,5.

+) Ta có: 0,0225 = 0,152 và 0,15 > 0 nên .

Khi đó ? điền số 0,15.

Ta có bảng sau:

Bài 3 trang 35 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Tìm số thích hợp cho dấu hỏi chấm : (ảnh 2)

 

9. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức:

a) 0,49+0,64b) 0,36−0,81c) 8.9−64d) 0,1.400+0,2.1600

Xem đáp án

a) 0,72+0,82=0,7+0,8=1,5b) 0,62−0,92=0,6−0,9=−0,3c) 8.32−82=8.3−8=24−8=16 d) 0,1.202+0,2.402=0,1.20+0,2.40=2+8=10

10. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 1, ở đó hình vuông AEBF có cạnh bằng 1 m, hình vuông ABCD có cạnh AB là một đường chéo của hình vuông AEBF.

a) Tình diện tích của hình vuông ABCD.

b) Tính độ dài đường chéo AB.

Bài 5 trang 35 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Quan sát Hình 1, ở đó hình vuông  (ảnh 1)

Lưu ý: 2 là độ dài đường chéo của hình vuông có cạnh bằng 1.

Bài 5 trang 35 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Quan sát Hình 1, ở đó hình vuông  (ảnh 2)

Xem đáp án

a) Quan sát Hình 1 ta thấy hình vuông ABCD được tạo thành từ 4 tam giác nhỏ bằng nhau nên diện tích hình vuông ABCD gấp 4 lần diện tích tam giác AEB.

Hình vuông AEBF là hình vuông có cạnh bằng 1 và tạo bởi hai tam giác là AEB và AFB nên diện tích của hình vuông AEBF gấp 2 lần diện tích của tam giác AEB.

Diện tích hình vuông AEBF có cạnh bằng 1 m là: 1.1 = 1 (m2).

Diện tích hình vuông AEBF gấp 2 lần diện tích tam giác AEB nên diện tích tam giác AEB là: 1 : 2 = 12 (m2).

Diện tích hình vuông ABCD gấp 4 lần diện tích tam giác AEB nên diện tích hình vuông ABCD là: 12.4 = 2 (m2).

Vậy diện tích hình vuông ABCD là 2 m2.

b) Do 2 là độ dài đường chéo của hình vuông có cạnh bằng 1, mà hình vuông AEBF có cạnh bằng 1 m nên đường chéo AB là 2m.

Vậy độ dài đường chéo AB là 2m.