Giải VBT Toán 7 Cánh diều Bài 4. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh - cạnh - cạnh có đáp án
Đề thi

Giải VBT Toán 7 Cánh diều Bài 4. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh - cạnh - cạnh có đáp án

A
Admin
ToánLớp 775 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Nếu ba ….. của tam giác này bằng ba ….. của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

Nếu AB = ….., ….. = B’C’, CA = ….., thì ∆ABC = ∆A’B’C’ (c.c.c) (Hình 23)

Nếu ba của tam giác này bằng ba của tam giác kia thì hai tam giác đó (ảnh 1)

Xem đáp án

Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

Nếu AB = A’B’, BC = B’C’, CA = C’A’, thì ∆ABC = ∆A’B’C’ (c.c.c) (Hình 23)

Nếu ba của tam giác này bằng ba của tam giác kia thì hai tam giác đó (ảnh 2)

2. Tự luận
1 điểm

Áp dụng vào trường hợp bằng nhau về cạnh huyền và cạnh góc vuông của tam giác vuông.

Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng …………. và……………. của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó…………..

Xem đáp án

Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng cạnh huyềnmột cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.

3. Tự luận
1 điểm

Hai tam giác ở Hình 24 có bằng nhau không? Vì sao?

Hai tam giác ở Hình 24 có bằng nhau không Vì sao (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét hai tam giác ABC và ABD ta có:

AB là cạnh chung; AC = AD; BC = BD;

Suy ra ∆ABC = ∆ABD (c.c.c).

4. Tự luận
1 điểm

Cho Hình 25 có MN = QN, MP = QP. Chứng minh \(\widehat {MNP}\)= \(\widehat {QNP}\)

Cho Hình 25 có MN = QN, MP = QP. Chứng minh góc MNP  góc QNP (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét hai tam giác MNP và QNP, ta có:

NP là cạnh chung, MN = QN, MP = QP.

Suy ra ∆MNP = ∆QNP (c.c.c)

Do đó minh \(\widehat {MNP}\)= \(\widehat {QNP}\) (hai góc tương ứng)

5. Tự luận
1 điểm

Cho Hình 26 có AB = AD, \(\widehat {ABC}\)= \(\widehat {ADC}\)= 90o. Chứng minh \(\widehat {ACB}\)= \(\widehat {ACD}\).

Cho Hình 26 có AB = AD, góc ABC = góc ADC = 90 độ. Chứng minh góc ACB = góc ACD (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét hai tam giác vuông ABC và ADC ta có

AC là cạnh chung, AB = AD (giả thiết)

Suy ra ∆ABC = ∆ADC (cạnh huyền - cạnh góc vuông)

Do đó: \(\widehat {ACB}\)= \(\widehat {ACD}\)(hai góc tương ứng).

6. Tự luận
1 điểm

Cho Hình 27 có AC = BD, \(\widehat {ABC}\)= \(\widehat {BAD}\)= 90o. Chứng minh AD = BC.

Cho Hình 27 có AC = BD, góc ABC = góc BAD = 90 đỗ. Chứng minh AD = BC (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét hai tam giác vuông ABC và BAD, ta có:

AB là cạnh chung, AC = BD (giả thiết)

Suy ra ∆ABC = ∆BAD (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

Do đó AD = BC (hai cạnh tương ứng)

7. Tự luận
1 điểm

Cho hai tam giác ABC và MNP thoả mãn: AB = MN, BC = NP, AC = MP, \(\widehat A\)= 65o, \(\widehat N\)= 71o. Tính số đo các góc còn lại của hai tam giác đó.

Xem đáp án

Xét hai tam giác ABC và MNP, ta có:

AB = MN, BC = NP, AC = MP

Suy ra ∆ABC = ∆MNP (c.c.c)

Do đó \(\widehat A\)= \(\widehat M\), đó \(\widehat B\)= \(\widehat N\), \(\widehat C\)= \(\widehat P\)(hai góc tương ứng)

Do\(\widehat A\)= 65o, \(\widehat N\)= 71o. nên \(\widehat M\)= 65o, \(\widehat B\)= 71o.

Ta có: \(\widehat A\)+ \(\widehat B\)+ \(\widehat C\)= 180o (tổng ba góc của một tam giác)

Suy ra có \(\widehat C\)= 180o – (\(\widehat A\)+ \(\widehat B\)) = 180o – (65o + 71o) = 44o

Do \(\widehat C\)= \(\widehat P\)nên \(\widehat P\) = 44o.

Vậy số đo các góc còn lại của hai tam giác ABC và MNP là: \(\widehat B\)= 71o , \(\widehat C\) = 44o, \(\widehat M\)= 65o, \(\widehat P\) = 44o.

8. Tự luận
1 điểm

Cho Hình 28, có BE = CF, \(\widehat {CFB}\) = \(\widehat {BEC}\). Chứng minh \(\widehat {ABC}\) = \(\widehat {ACB}\).

Cho Hình 28, có BE = CF, góc CFB = góc BEC. Chứng minh góc ABC = góc ACB (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét hai tam giác vuông CBF và BCE, ta có:

BC là cạnh chung, CF = BE (giả thiết).

Suy ra ∆CBF = ∆BCE (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

Do đó \(\widehat {CBF}\)= \(\widehat {BCE}\) ( góc tương ứng) hay \(\widehat {ABC}\)= \(\widehat {ACB}\).

9. Tự luận
1 điểm

Cho Hình 29, có BC = AD, AB = CD. Chứng minh:

∆ABC = ∆CDA;

Cho Hình 29, có BC = AD, AB = CD. Chứng minh: tam giác ABC = tam giác CDA (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét hai tam giác ABC và CDA, ta có:

AC là cạnh chung, AB = CD, BC = AD (giả thiết).

Suy ra ∆ABC = ∆CDA (c.c.c).

10. Tự luận
1 điểm

Cho Hình 29, có BC = AD, AB = CD. Chứng minh:

AB // CD; AD // BC.

Cho Hình 29, có BC = AD, AB = CD. Chứng minh: AB // CD; AD // BC (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có ∆ABC = ∆CDA nên \(\widehat {BAC}\)= \(\widehat {DCA}\) (hai góc tương ứng)

Lại có \(\widehat {BAC}\), \(\widehat {DCA}\) là hai góc so le trong. Suy ra AB // CD

Tương tự, ta có \(\widehat {ACB}\)= \(\widehat {CAD}\) . Lại có \(\widehat {ACB}\), \(\widehat {CAD}\) là hai góc so le trong. Suy ra AD // BC.

11. Tự luận
1 điểm

Cho Hình 30, có AC = BD, \(\widehat {ABC}\)= 90o, \(\widehat {BAD}\)= 90o. Chứng minh: AC // BD

Cho Hình 30, có AC = BD, góc ABC = 90 độ, góc BAD = 90 đỗ. Chứng minh AC // BD (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét hai tam giác vuông ABC và BAD, ta có:

AB là cạnh chung, AC = BD

Suy ra ∆ABC = ∆BAD (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

Do đó \(\widehat {BAC}\)= \(\widehat {ABD}\) (hai góc tương ứng)

Lại có \(\widehat {BAC}\), \(\widehat {ABD}\) là hai góc so le trong. Suy ra AC // BD.

12. Tự luận
1 điểm

Cho Hình 31, có OA = OB, AC = BD, OC = OD. Chứng minh \(\widehat {ICM}\)= \(\widehat {IDN}\)

Cho Hình 31, có OA = OB, AC = BD, OC = OD. Chứng minh góc ICM = góc IDN (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét hai tam giác OAC và OBD, ta có:

OA = OB, OC = OD, AC = BD (giả thiết)

Suy ra ∆OAC = ∆OBD (c.c.c).

Do đó \(\widehat {OCA}\)= \(\widehat {ODB}\) (hai góc tương ứng)

Mặt khác \(\widehat {ICM}\)= \(\widehat {OCA}\); \(\widehat {IDN}\)= \(\widehat {ODB}\); ( (hai cặp góc đối đỉnh)

Suy ra \(\widehat {ICM}\)= \(\widehat {IDN}\).

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả