Giải SBT Toán 7 CD Bài 4. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh – cạnh – cạnh có đáp án
8 câu hỏi
Vì bốn điểm A, B, C, D nằm trên đường tròn tâm O nên OA = OB = OC = OD.
Xét DOAB và DOCD có:
AO = OC (chứng minh trên),
AB = DC (giả thiết),
OB = OD (chứng minh trên),
Suy ra DOAB = DOCD (c.c.c).
Do đó (hai góc tương ứng).
Vậy .
Cho góc xOy. Trên tia Ox lấy điểm C, trên tia Oy lấy điểm D sao cho OC = OD. Vẽ một phần đường tròn tâm C và tâm D có cùng bán kính, E là điểm chung của hai phần đường tròn đó (E nằm trong góc xOy) (Hình 15).
Vẽ các đoạn thẳng CE, DE. Chứng minh:
a) ΔOCE = ΔODE;
a) Vì E là điểm chung của hai phần đường tròn tâm C, tâm D có cùng bán kính nên EC = ED.
Xét DOCE và DODE có:
EC = ED (chứng minh trên),
OC = OD (giả thiết),
OE là cạnh chung.
Suy ra DOCE = DODE (c.c.c).
Vậy DOCE = DODE.
b) OE là tia phân giác của góc xOy;
b) Vì DOCE = DODE (chứng minh câu a).
Nên (hai góc tương ứng).
Suy ra OE là tia phân giác của góc xOy.
Vậy OE là tia phân giác của góc xOy.
c)
c) Vì ∆OCE = ∆ODE (chứng minh câu a)
Nên (hai góc tương ứng).
Vậy .
Ở Hình 16 có AB = CD, AD = BC. Chứng minh:
a) AB song song CD;
a) Xét DABC và DCDA có:
AB = CD (giả thiết),
BC = AD (giả thiết),
AC là cạnh chung.
Suy ra ∆ABC = ∆CDA (c.c.c).
Do đó (hai góc tương ứng).
Mà góc BAC và góc ACD ở vị trí so le trong
Do đó AB // CD.
Vậy AB // CD.
b)
b) Vì ∆ABC = ∆CDA (chứng minh câu a).
Suy ra (hai góc tương ứng).
Vậy
Ở Hình 17 có ba điểm A, B, C thẳng hàng; AD và BE vuông góc với AB; AD = BC; DC = CE. Chứng minh:
a) ΔDAC = ΔCBE;
a) Xét DACD và DBEC có:
(cùng bằng 90°),
CD = CE (giả thiết),
AD = BC (giả thiết).
Do đó ΔDAC = ΔCBE (cạnh huyền – cạnh góc vuông).
Vậy ΔDAC = ΔCBE.
b) .
b) Vì ΔDAC = ΔCBE (chứng minh câu a)
Suy ra (cặp góc tương ứng).
Xét DCEB vuông tại B có: (trong tam giác vuông, tổng hai góc nhọn bằng 90°).
Suy ra
Mặt khác (hai góc kề bù)
Hay
Suy ra .
Vậy








