15 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Bài 4: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh - cạnh - cạnh có đáp án
15 câu hỏi
Cho hình vẽ sau:
Số đo của BAC^ trong hình vẽ trên bằng:
20°;
40°;
80°;
120°.
Đáp án đúng là: C
Vì AH ⊥ BC nên AHB^=AHC^=90°
Xét DABH và DACH có:
AHB^=AHC^=90° (chứng minh trên),
AB = AC (giả thiết),
AH là cạnh chung
Do đó ∆ABH = ∆ACH (cạnh huyền – cạnh góc vuông)
Suy ra BAH^=CAH^ (cặp góc tương ứng)
Mà BAH^=40° nên CAH^=40°
Ta có BAC^=BAH^+CAH^
Suy ra BAC^=40°+40°=80°
Vậy số đo góc BAC là 80°.
Xét bài toán “∆IAB và ∆IAC có AB = AC, IB = IC (điểm I nằm ngoài tam giác ABC). Chứng minh rằng AIB^=AIC^.”
Cho các câu sau:
(1) “AB = AC (giả thiết),
IB = IC (giả thiết),
IA là cạnh chung”;
(2) “Suy ra ∆IAB = ∆IAC (c.c.c)”;
(3) “Do đó AIB^=AIC^ (hai góc tương ứng)”;
(4) “Xét ∆IAB và ∆IAC có:”.
Hãy sắp xếp một cách hợp lí các câu trên để giải bài toán.
(2), (4), (1); (3);
(4), (2), (1), (3);
(1), (2), (3), (4);
(4), (1), (2), (3).
Đáp án đúng là: D
Ta đi chứng minh AIB^=AIC^ như sau:
Xét ∆IAB và ∆IAC có:
AB = AC (giả thiết),
IB = IC (giả thiết),
IA là cạnh chung;
Suy ra ∆IAB = ∆IAC (c.c.c);
Do đó AIB^=AIC^ (hai góc tương ứng).
Vậy ta chọn phương án D.
Cho hình vẽ sau:
Khẳng định nào sau đây là đúng ?
∆ABC = ∆ADC;
∆ABC = ∆ACD;
∆ACB = ∆ADC;
∆BCA = ∆DAC.
Đáp án đúng là: A
Xét tam giác ABC và tam giác CDA có:
AB = AD, BC = DC, AC là cạnh chung
Suy ra ∆ABC = ∆ADC (c.c.c)
Vậy ∆ABC = ∆ADC hay ta có thể kí hiệu ∆ACB = ∆ACD hoặc ∆BCA = ∆DCA.
Do đó ta chọn phương án A.
Cho tam giác ABC có AB = AC, I là trung điểm của BC. Biết ABC^=80°, số đo của CAI^ là:
40°;
30°;
20°;
10°.
Đáp án đúng là: D
Xét tam giác ABI và tam giác ACI có:
AB = AC (giả thiết),
IB = IC (do I là trung điểm của BC),
AI là cạnh chung
Do đó ∆ABI = ∆ACI (c.c.c)
Suy ra BAI^=CAI^,AIB^=AIC^,ABI^=ACI^ (các cặp góc tương ứng)
Mà ABI^=80° nên ACI^=80°
Ta có: AIB^+AIC^=180° (hai góc kề bù)
Nên AIB^=AIC^=180°2=90°
Do đó tam giác ACI vuông tại I
Khi đó ACI^+CAI^=90° (trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau)
Suy ra CAI^=90°−ACI^=90°−80°=10°.
Vậy ta chọn phương án D.
Cho hình vẽ bên dưới:
Số đo góc M và độ dài cạnh MN lần lượt là:
M^=45°, MN = 5 cm;
M^=60°, MN = 3 cm;
M^=75°, MN = 5 cm;
M^=80°, MN = 3 cm.
Đáp án đúng là: C
Xét tam giác ABC và tam giác MNP có:
AB = MN, BC = NP, AC = MP (giả thiết)
Suy ra ∆ABC = ∆MNP (c.c.c)
Do đó MN = BA = 5 cm (hai cạnh tương ứng) và M^=A^ (hai góc tương ứng)
Xét tam giác BCA có: B^+C^+A^=180°(định lí tổng ba góc trong một tam giác)
Suy ra A^=180°−B^−C^
Hay A^=180°−45°−60°=75°
Do đó M^=75°
Vậy M^=75° và MN = 5 cm.
Cho hình vẽ bên dưới:
Biết AB=AD, B^=D^=90°,BAC^=60°. Số đo góc ACD là:
20°;
30°;
40°;
60°.
Đáp án đúng là: B
Xét ∆ABC và ∆ADC có:
ABC^=ADC^=90°,
AB = AD (giả thiết),
AC là cạnh chung
Do đó ∆ABC = ∆ADC (cạnh huyền – cạnh góc vuông)
Suy ra ACB^=ACD^ (cặp góc tương ứng)
Xét ∆ABC vuông tại B có: BAC^+BCA^=90° (trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau)
Suy ra BCA^=90°−BAC^=90°−60°=30°
Mà ACB^=ACD^ (chứng minh trên)
Do đó ACD^=30°
Vậy số đo góc ACD là 30°.
Cho hình vẽ bên dưới:
Số đo góc C và góc M lần lượt là:
45° và 65°;
65° và 45°;
55° và 70°;
70° và 55°.
Đáp án đúng là: A
Xét tam giác ABC và tam giác MNP có:
AB = MN, BC = NP, AC = MP (giả thiết)
Suy ra ∆ABC = ∆MNP (c.c.c)
Do đó A^=M^, B^=N^, C^=P^ (các cặp góc tương ứng)
Mà A^=65°, N^=70° nên M^=65°,B^=70°
Xét tam giác ABC có: A^+B^+C^=180° (tổng ba góc trong một tam giác)
Suy ra C^=180°−B^−A^
Hay C^=180°−70°−65°=45°
Vậy số đo góc C và góc M lần lượt là: 45° và 65°.
Cho hình vẽ bên dưới:
Số đo của KAB^ trong hình vẽ trên bằng:
50°;
40°;
30°;
20°.
Đáp án đúng là: D
Xét tam giác ABH và tam giác ABK có:
AH = AK, BH = BK, AB là cạnh chung
Suy ra ∆ABH = ∆ABK (c.c.c)
Do đó H^=K^ (cặp góc tương ứng)
Mà H^=120° nên K^=120°
Xét tam giác ABK có: BAK^+K^+ABK^=180° (tổng ba góc trong một tam giác)
Suy ra BAK^=180°−K^−ABK^
Hay BAK^=180°−120°−40°=20°
Vậy số đo của BAK^ bằng 20°.
Cho hình vẽ bên dưới:
Số cặp tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh là:
1
2
3
4
Đáp án đúng là: C
+) Xét ∆MNP và ∆MQP có:
MN = MQ, NP = QP, MP là cạnh chung
Suy ra ∆MNP = ∆MQP (c.c.c)
+) Xét ∆NPO và ∆QPO có:
NP = QP, NO = QO, PO là cạnh chung
Suy ra ∆NPO = ∆QPO (c.c.c)
+) Xét ∆MNO và ∆MQO có:
MN = MQ, NO = QO, MO là cạnh chung
Suy ra ∆MNO = ∆MQO (c.c.c)
Vậy trong hình vẽ trên có 3 cặp tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh.
Cho hình vẽ dưới đây:
Khẳng định nào sau đây là sai?
BAC^=100° và AD // BC;
BAC^=100° và AD không song song với BC;
BAC^=100° và AB // DC;
∆ABC = ∆CDA.
Đáp án đúng là: B
• Xét ∆ABC và ∆ACD có:
AB = CD, BC = DA, AC là cạnh chung
Suy ra ∆ABC = ∆CDA (c.c.c)
Do đó phương án D là đúng.
• Vì ∆ABC = ∆CDA (chứng minh trên)
Nên BAC^=DCA^ (hai góc tương ứng)
Mà DCA^=100°
Nên BAC^=100°
Mặt khác: ∆ABC = ∆CDA (chứng minh trên)
Suy ra DAC^=BCA^ (hai góc tương ứng)
Mà hai góc này ở vị trí so le trong
Do đó AD // BC (dấu hiệu nhận biết).
Vậy A là đúng
• Ta có BAC^=DCA^ (chứng minh trên)
Mà hai góc này ở vị trí so le trong
Do đó AB // DC (dấu hiệu nhận biết). Vậy C là đúng
Vậy ta chọn đáp án B.
Cho tam giác IOH, vẽ cung tròn tâm I bán kính OH, vẽ cung tròn tâm O bán kính IH, hai cung tròn này cắt nhau tại K (K và H nằm khác phía so với đường thẳng IO). Khẳng định nào sau đây là đúng nhất?
HO // KI;
OK // IH;
Cả A và B đều sai;
Cả A và B đều đúng.
Đáp án đúng là: D
Xét ∆IOH và ∆IOK có:
KO = IH (K nằm trên cung tròn tâm O bán kính IH),
OH = IK (K nằm trên cung tròn tâm I bán kính OH),
IO là cạnh chung
Do đó ∆IOH = ∆OIK (c.c.c)
Suy ra IOH^=OIK^,OIH^=IOK^ (các cặp góc tương ứng)
Mà OIK^ và IOH^ ở vị trí so le trong của IK và OH nên IK // OH (dấu hiệu nhận biết)
IOK^ và OIH^ ở vị trí so le trong của KO và IH nên KO // IH (dấu hiệu nhận biết)
Vậy ta chọn phương án D.
Cho tam giác MNP có MN < MP. Lấy điểm I trên cạnh MP sao cho MN = PI. Gọi H là điểm sao cho HM = HP, HN = HI.
Khẳng định nào sau đây là đúng ?
∆MNH = ∆PIH;
∆MNH = ∆PHI;
MNH^=HPI^;
MHN^=HIP^.
Đáp án đúng là: A
Xét ∆MNH và ∆HIP ta có:
HM = HP (giả thiết);
HN = HI (giả thiết);
MN = PI (giả thiết).
Do đó ∆MNH = ∆PIH (c.c.c)
Suy ra MNH^=PIH^,MHN^=PHI^ (các cặp góc tương ứng)
Vậy ta chọn phương án A.
Cho hai tam giác MNP và OHK có MN = OH, NP = HK. Điều kiện để tam giác NMP = tam giác HOK theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh là:
MP = OH;
MN = KH;
MP = OK;
Không có điều kiện nào thoả mãn.
Đáp án đúng là: C
Vì ∆NMP = ∆HOK theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh mà MN = OH, NP = HK
Nên điều kiện còn thiếu là MP = OK.
Vậy ta chọn phương án C.
Cho tam giác NMP (NP < MN). Trên cạnh MN lấy điểm E sao cho NE = NP. Lấy Q là trung điểm của PE. Qua M kẻ đường thẳng vuông góc với PE tại F. Chọn khẳng định đúng:
NQE^=80°;
FM // NQ;
∆ENQ = ∆PQN;
Cả A, B, C đều đúng.
Đáp án đúng là: B
• Xét ∆ENQ và ∆PQN có:
NE = NP (giả thiết),
QE = QP (do Q là trung điểm của PE),
NQ là cạnh chung
Suy ra ∆ENQ = ∆PNQ (c.c.c)
Do đó phương án C là sai.
• Vì ∆ENQ = ∆PNQ (chứng minh trên)
Suy ra ENQ^=PNQ^,NEQ^=NPQ^,EQN^=NQP^ (các cặp góc tương ứng)
Mà EQN^+PQN^=180° (hai góc kề bù)
Nên EQN^=PQN^=180°2=90°
Do đó NQ ⊥ PE. Vậy đáp án A là sai
Mà FM ⊥ PE (giả thiết), nên FM // NQ , vậy đáp án B là đúng
Vậy ta chọn phương án B.
Cho hình vẽ:
Biết BAD^=CDA^=90°, AC = BD. Độ dài cạnh CD là:
4 cm;
5 cm;
2 cm;
3 cm.
Đáp án đúng là: C
Xét ∆ABD và ∆ACD có:
BAD^=CDA^=90° (giả thiết),
AC = BD (giả thiết),
AD là cạnh chung
Do đó ∆ABD = ∆DCA (cạnh huyền – cạnh góc vuông)
Suy ra AB = CD (cặp cạnh tương ứng)
Mà AB = 2 cm nên CD = 2 cm.
Vậy độ dài cạnh CD là 2 cm.







