Giải VBT Toán 7 Cánh diều Bài 3. Hai tam giác bằng nhau có đáp án
8 câu hỏi
- Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng………. và các góc tương ứng…………..
- Khi hai tam giác ABC và A’B’C’ bằng nhau thì ta kí hiệu là: ………………………
(Hình 20)

Quy ước: Khi viết hai tam giác bằng nhau, tên đỉnh của hai tam giác đó phải viết theo đúng thứ tự tương ứng với sự bằng nhau.
+ Nếu AB = A’B’, BC = B’C’, CA = C’A’ và \(\widehat A\)= \(\widehat {A'}\),\(\widehat B\)= \(\widehat {B'}\), \(\widehat C\)= \(\widehat {C'}\) thì ∆ABC = …
+ Nếu ∆ABC = ∆A’B’C’ thì AB = …., …. = B’C’, CA = …. và ….= \(\widehat {A'}\),\(\widehat B\)=….,…= \(\widehat {C'}\)
- Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau và các góc tương ứng bằng nhau.
- Khi hai tam giác ABC và A’B’C’ bằng nhau thì ta kí hiệu là: ∆ABC = ∆A’B’C’.
+ Nếu AB = A’B’, BC = B’C’, CA = C’A’ và \(\widehat A\)= \(\widehat {A'}\),\(\widehat B\)= \(\widehat {B'}\), \(\widehat C\)= \(\widehat {C'}\) thì ∆ABC = ∆A’B’C’.
+ Nếu ∆ABC = ∆A’B’C’ thì AB = A’B’, BC = B’C’, CA = C’A’ và \(\widehat A\)= \(\widehat {A'}\),\(\widehat B\)= \(\widehat {B'}\), \(\widehat C\)= \(\widehat {C'}\).
Cho ∆ABC = ∆MNP, AC = 4 cm, \(\widehat {MPN}\)= 45o. Tính độ dài cạnh MP và số đo góc ACB.
Vì ∆ABC = ∆MNP nên
AC = MP (hai cạnh tương ứng); \(\widehat {ACB}\)= \(\widehat {MPN}\)(hai góc tương ứng)
Mà AC = 4 cm và \(\widehat {MPN}\)= 45o nên MP = 4 cm, \(\widehat {ACB}\)= 45o.
Cho biết ∆ABC = ∆DEG, AB = 3cm, BC = 4 cm, CA = 6 cm. Tính độ dài các cạnh của tam giác DEG
Vì ∆ABC = ∆DEG nên AB = DE, BC = EG, CA = GD
Mà AB = 3cm, BC = 4 cm, CA = 6 cm nên DE = 3 cm, EG = 4 cm, GD = 6 cm.
Cho ∆PQR = ∆IHK, \(\widehat P\)= 71o, \(\widehat Q\)= 49o. Tính số đo góc K của tam giác IHK.
Ta có: \(\widehat P\)+ \(\widehat Q\)+ \(\widehat R\)= 180o (tổng ba góc của một tam giác), \(\widehat P\)= 71o, \(\widehat Q\)= 49o.
Suy ra: \(\widehat R\)= 180o – (\(\widehat P\)+ \(\widehat Q\)) = 180o – (71o + 49o) = 60o
Do ∆PQR = ∆IHK nên \(\widehat R\)= \(\widehat K\)(hai góc tương ứng). Suy ra \(\widehat K\)= 60o.
Cho ∆ABC = ∆MNP và \(\widehat A\)+ \(\widehat N\)= 125o. Tính số đo góc P.
Vì ∆ABC = ∆MNP nên \(\widehat A\)= \(\widehat M\)( hai góc tương ứng)
Do \(\widehat A\)+ \(\widehat N\)= \(\widehat M\)+ \(\widehat N\)Mà \(\widehat A\)+ \(\widehat N\)= 125o nên \(\widehat M\)+ \(\widehat N\)= 125o.
Ta có \(\widehat M\)+ \(\widehat N\)+ \(\widehat P\)= 180o (tổng ba góc của một tam giác)
Suy ra 125o + \(\widehat P\)= 180o vì thế \(\widehat P\)= 180o – 125o = 55o.
Cho tam giác ABC và điểm M thuộc cạnh BC thoả mãn ∆AMB = ∆AMC (Hình 21). Chứng minh rằng:
M là trung điểm của đoạn thẳng BC
Vì ∆AMB = ∆AMC nên: MB = MC (hai cạnh tương ứng);
\(\widehat {BAM}\)= \(\widehat {CAM}\), \(\widehat {AMB}\)= \(\widehat {AMC}\)(hai góc tương ứng)
Do điểm M nằm giữa hai điểm B, C và MB = MC nên M là trung điểm của đoạn thẳng BC.
Cho tam giác ABC và điểm M thuộc cạnh BC thoả mãn ∆AMB = ∆AMC (Hình 21). Chứng minh rằng:
Tia AM là tia phân giác của góc BAC và AM \( \bot \) BC.
Vì ∆AMB = ∆AMC nên: MB = MC (hai cạnh tương ứng);
\(\widehat {BAM}\)= \(\widehat {CAM}\), \(\widehat {AMB}\)= \(\widehat {AMC}\)(hai góc tương ứng)
Do tia AM nằm trong góc BAC và \(\widehat {BAM}\)= \(\widehat {CAM}\)nên tia AM là tia phân giác của góc BAC
Ta có \(\widehat {AMB}\)+ \(\widehat {AMC}\)= 180o (hai góc kề bù) và \(\widehat {AMB}\)= \(\widehat {AMC}\)nên \(\widehat {AMB}\)= \(\widehat {AMC}\)= 90o.
Vậy AM \( \bot \) BC.
Cho Hình 22, ở đó ∆OAB = ∆OCD. Chứng minh a // b.

Ta có ∆OAB = ∆OCD nên \(\widehat {OAB}\)= \(\widehat {OCD}\)
Lại có \(\widehat {OAB}\)và \(\widehat {OCD}\)là hai góc so le trong
Suy ra a // b.







