15 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Bài 3: Hai tam giác bằng nhau có đáp án
15 câu hỏi
Cho hai tam giác ABC và DEF như hình vẽ dưới đây:
Khẳng định nào sau đây là đúng?
DABC = DDEF;
DABC = DDFE;
DABC = DEDF;
DABC = DFDE.
Đáp án đúng là: A
Cho hai tam giác ABC và NPM có: AB = MN, AC = MP, BC = PN, A^=M^,B^=N^, C^=P^. Cách viết nào dưới đây là đúng?
△ABC = △NPM;
△ABC = △NMP;
△ABC = △MNP;
△ABC = △PNM.
Đáp án đúng là: C
Xét △ABC và △MNP có:
+) AB = MN, AC = MP, BC = NP;
+) A^=M^,B^=N^, C^=P^.
Do đó tam giác ABC và tam giác MNP bằng nhau và kí hiệu bằng nhau của hai tam giác đó là: △ABC = △MNP.
Vậy ta chọn phương án C.
Cho biết △ABC = ∆XYZ, AB= 4 cm, AC= 3 cm, BC= 6 cm. Độ dài cạnh XY là:
3 cm;
4 cm;
5 cm;
6 cm.
Đáp án đúng là: B
Vì ∆ABC = ∆XYZ nên ta có:
AB = XY (hai cạnh tương ứng)
Mà AB = 4 cm nên XY = 4cm
Vậy độ dài cạnh XY là 4 cm.
Cho ∆KQR = ∆MNP biết M^=68°,N^=52°. Số đo góc R là:
68°;
52°;
60°;
50°.
Đáp án đúng là: C
Cho ∆ABC = ∆HIK. Khẳng định nào sau đây là đúng?
ABC^=IHK^;
BCA^=HKI^;
AB = HK;
BC = HK.
Đáp án đúng là: B
Vì DABC = DHIK nên ta có:
+) ABC^=HIK^ (hai góc tương ứng). Do đó A là sai.
+) BCA^=IKH^ (hai góc tương ứng).
Hay BCA^=HKI^. Do đó B là đúng.
+) AB = HI, BC = IK (các cặp cạnh tương ứng). Do đó C và D là sai.
Vậy ta chọn phương án B.
Cho ∆MNP = ∆DEG. Biết MN = 3 cm, M^=60°,E^=40°. Độ dài cạnh DE và số đo góc P là:
DE = 3 cm và P^=80°;
DE = 4 cm và P^=80°;
DE = 3 cm và P^=60°;
DE = 4 cm và P^=60°;
Đáp án đúng là: A
Cho tam giác ABC và điểm M thuộc cạnh BC thỏa mãn ∆ABM = ∆ACM. Biết BC = 6 cm, số đo cạnh BM là:
6 cm;
5 cm;
4 cm;
3 cm.
Đáp án đúng là: D
Vì ∆ABM = ∆ACM nên MB = MC (cặp cạnh tương ứng)
Vì điểm M thuộc cạnh BC nên MB + MC = BC
Mà BC = 6 cm
Suy ra BM + BM = 6
Hay 2.BM = 6
Do đó BM = 6 : 2 = 3
Vậy độ dài cạnh BM là 3 cm.
Cho ∆ABC = ∆DEF có AC = 6,2 cm, BC = 8,7 cm, DE = 12,5cm. Chu vi tam giác DEF là:
28,4 cm;
28,7 cm;
24,8cm;
27,4 cm.
Đáp án đúng là: D
Vì ∆ABC = ∆DEF nên AC = DF, BC = EF (các cặp cạnh tương ứng)
Do đó DF = 6,2 cm, EF = 8,7 cm.
Khi đó chu vi của tam giác DEF là:
DE + DF + EF = 12,5 + 6,2 + 8,7 = 27,4 (cm)
Vậy chu vi của tam giác DEF bằng 27,4 cm.
Cho hai tam giác ABC và MNP như hình vẽ dưới đây:
Khẳng định nào sau đây là đúng?
∆ABC = ∆MNP;
∆ABC = ∆MPN;
∆ABC = ∆NMP;
∆ABC = ∆NPM.
Đáp án đúng là: A
Cho ∆ABC = ∆DEG biết A^+E^=100°. Số đo góc G là:
50°;
60°;
70°;
80°.
Đáp án đúng là: D
Cho ∆ABC = ∆HIK. Biết A^+B^=150°,H^=65°. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A^>B^>C^;
A^>C^>B^;
B^>A^>C^;
C^>B^>A^.
Đáp án đúng là: C
Cho tam giác DEG (không có hai góc nào bằng nhau, không có hai cạnh nào bằng nhau) bằng tam giác có ba đỉnh I, H, K. Biết D^=K^,G^=I^. Kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác là:
∆DEG = ∆IHK;
∆DEG = ∆HIK;
∆DEG = ∆KIH;
∆DEG = ∆KHI.
Đáp án đúng là: D
Vì tam giác DEG và tam giác có ba đỉnh I, H, K bằng nhau, lại có D^=K^,G^=I^.
Do đó, nếu hai tam giác đó bằng nhau thì:
+ Đỉnh D của tam giác DEG tương ứng với đỉnh K của tam giác IHK;
+ Đỉnh G của tam giác DEG tương ứng với đỉnh I của tam giác IHK.
Khi đó đỉnh E của tam giác ABC tương ứng với đỉnh H của tam giác IHK.
Vậy kí hiệu bằng nhau của hai tam giác này là: ∆DEG = ∆KHI.
Cho ∆ABC = ∆PQR, biết BC = 4 cm. Cạnh nào của tam giác PQR có độ dài bằng 4 cm?
QP;
QR;
PR;
Không có cạnh nào.
Đáp án đúng là: B
Vì ∆ABC = ∆PQR nên BC = QR (hai cạnh tương ứng)
Do đó BC = QR= 4 cm.
Vậy cạnh QR của tam giác PQR có độ dài bằng 4 cm.
Trong hình vẽ sau:
Biết AB là tia phân giác của CAD^ và CAD^=80°. Hãy chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
∆ABC = ∆ADB;
∆ABC = ∆BAD;
∆BAC = ∆ABD;
∆CAB = ∆DAB.
Đáp án đúng là: D
Vì AB là tia phân giác của CAD^ nên ta có CAB^=DAB^=12CAD^ (tính chất tia phân giác của một góc)
Mà CAD^=80° do đó CAB^=DAB^=12CAD^=12.80°=40°
Xét tam giác ABC ta có: CAB^+C^+ABC^=180° (định lí tổng ba góc trong một tam giác)
Suy ra C^=180°−CAB^−ABC^
Hay C^=180°−40°−30°=110°
Xét tam giác ABD ta có: ABD^+D^+DAB^=180° (định lí tổng ba góc trong một tam giác)
Suy ra ABD^=180°−DAB^−D^
Hay ABD^=180°−40°−110°=30°
Khi đó: tam giác ABC và tam giác ABD có:
+) AC = AD, BC = BD, AB là cạnh chung;
+) ABD^=ABC^=30°,C^=D^=110°,CAB^=DAB^=40°
Do đó hai tam giác ABC và tam giác ABD bằng nhau và được kí hiệu là:
∆ABC = ∆ABD hoặc có thể kí hiệu là: DCAB = DDAB.
Vậy ta chọn phương án D.
Trong hình vẽ sau:
Biết ∆ABC = ∆DEF, BC = 4 cm, F^=30°. Độ dài cạnh FE và số đo góc B là:
FE = 4 cm và B^=30°;
FE = 4 cm và B^=60°;
FE = 5 cm và B^=60°;
FE = 5 cm và B^=30°;
Đáp án đúng là: B
- Vì ∆ABC = ∆DEF nên ta có:
+) BC = FE (hai cạnh tương ứng)
Mà BC = 4 cm nên FE = 4cm;
+) C^=F^ (hai góc tương ứng)
Mà F^=30° nên C^=30°
Vì tam giác ABC vuông tại A nên B^+C^=90° (trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau)
Suy ra B^=90°−C^
Hay B^=90°−30°=60°
Vậy FE = 4 cm và B^=60°;







