Giải SGK Toán 9 CD Bài 1. Hàm số y = ax^2 (a khác 0) có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 CD Bài 1. Hàm số y = ax^2 (a khác 0) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 957 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Galileo Galilei (1564 – 1642), sinh tại thành phố Pisa (Italia), là nhà bác học vĩ đại của thời kì Phục Hưng. Ông được mệnh danh là “cha đẻ của khoa học hiện đại”. Ngày 24/01/1590, tại đỉnh tháp nghiêng Pisa, ông đã thả hai quả cầu bằng chì có trọng lượng khác nhau để làm thí nghiệm nghiên cứu chuyển động của vật rơi tự do. Ông khẳng định rằng khi một vật rơi tự do (nếu không kể đến sức cản của không khí), tốc độ của vật rơi tăng dần và không phụ thuộc vào trọng lượng của vật. Quãng đường chuyển động y (m) của một vật rơi tự do được biểu diễn gần đúng bởi công thức y = 5x2 với x là thời gian tính bằng giây.

blobid0-1719761601.png

Hàm số y = 5x2 và đồ thị của hàm số đó có những tính chất như thế nào?

Xem đáp án

Sau bài học này, chúng ta sẽ trả lời được câu hỏi trên như sau:

Hàm số y = 5x2 dạng y = ax2 (a ≠ 0).

Đồ thị của hàm số y = 5x2 là một parabol đi qua gốc tọa độ và nhận trục Oy làm trục đối xứng.

Đặc biệt, hàm số y = 5x2 có hệ số a = 5 > 0 nên đồ thị của nó nằm phía trên trục hoành.

2. Tự luận
1 điểm

Xét hàm số y = 5x2 trong tình huống ở phần mở đầu.

Hàm số đó có dạng y = ax2 (a ≠ 0) hay không? Nếu có, hãy xác định hệ số a của x2.

Xem đáp án

Hàm số y = 5x2 dạng y = ax2 (a ≠ 0) và có hệ số a = 5.

3. Tự luận
1 điểm

Hàm số nào sau đây có dạng y = ax2 (a ≠ 0)? Đối với những hàm số đó, xác định hệ số a của x2.

a) y = –x2.

b) blobid1-1719761643.png

c) blobid2-1719761643.png

Xem đáp án

Các hàm số có dạng y = ax2 (a ≠ 0) là:

a) y = –x2,  a = –1;

b) blobid3-1719761648.pngblobid4-1719761648.png

4. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số blobid5-1719761666.png Tính giá trị của y khi:

a) x = –3;

b) x = 0;

c) x = 3.

Xem đáp án

a) Với x = –3 thì blobid6-1719761669.png

b) Với x = 0 thì blobid7-1719761669.png

c) Với x = 3 thì blobid8-1719761669.png

5. Tự luận
1 điểm

Nêu khái niệm đồ thị của hàm số y = f(x).

Xem đáp án

Đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (x; f(x)) trên mặt phẳng tọa độ.

6. Tự luận
1 điểm

Xét hàm số y = 2x2. Hãy thực hiện các hoạt động sau:

– Tìm giá trị của y tương ứng với giá trị của x trong bảng sau:

blobid10-1719761722.png

– Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, xác định các điểm có hoành độ và tung độ như trong bảng giá trị trên.

– Quan sát Hình 1, vẽ đường cong như ở Hình 1 đi qua 5 điểm A, B, O, C, D. Đường cong đó được gọi là đường parabol và đường parabol đó là đồ thị hàm số y = 2x2.

blobid11-1719761722.pngblobid12-1719761722.png

Xem đáp án

Xét hàm số y = 2x2.

Với x = –2 thì y = 2.(–2)2 = 8;

Với x = –1 thì y = 2.(–1)2 = 2;

Với x = 0 thì y = 2.02 = 0;

Với x = 1 thì y = 2.12 = 2;

Với x = 2 thì y = 2.22 = 8.

Ta có bảng sau:

x

–2

–1

0

1

2

y = 2x2

8

2

0

2

8

Biểu diễn các điểm A(–2; 8); B(–1; 2); O(0; 0); C(1; 2); D(2; 8) trên mặt phẳng tọa độ Oxy và vẽ đường cong đi qua 5 điểm đó như ở Hình 1, ta được hình vẽ sau:

blobid9-1719761705.png

7. Tự luận
1 điểm

Xét hàm số y = –2x2. Hãy thực hiện các hoạt động sau:

– Tìm giá trị của y tương ứng với giá trị của x trong bảng sau:

blobid13-1719761739.png

– Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, xác định các điểm có hoành độ và tung độ như trong bảng giá trị trên.

– Quan sát Hình 2, vẽ đường cong như ở Hình 2 đi qua 5 điểm M, N, O, P, Q. Đường cong đó được gọi là đường parabol và đường parabol đó là đồ thị hàm số y = –2x2.

Xem đáp án

Thay lần lượt các giá trị x = –2; x = –1; x = 0; x = 1; x = 2 vào hàm số y = –2x2 (tương tự câu b), ta được bảng sau:

x

–2

–1

0

1

2

y = –2x2

–8

–2

0

–2

–8

Biểu diễn các điểm M(–2; –8); N(–1; –2); O(0; 0); P(1; –2); Q(2; –8) trên mặt phẳng tọa độ Oxy và vẽ đường cong đi qua 5 điểm đó như ở Hình 2, ta được hình vẽ sau:

blobid14-1719761746.png

8. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị của hàm số y = –3x2.

Xem đáp án

Ta có bảng giá trị của y tương ứng với giá trị của x như sau:

x

2

–1

0

1

2

y = –3x2

12

3

0

3

12

– Vẽ các điểm A(–2; –12); B(–1; –3); O(0; 0); C(1; –3); D(2; –12) thuộc đồ thị hàm số y = –3x2 trong mặt phẳng tọa độ Oxy.

– Vẽ đường parabol đi qua 5 điểm A, B, O, C, D, ta nhận được đồ thị của hàm số y = –3x2 (hình vẽ).

blobid15-1719761760.png

9. Tự luận
1 điểm

Quan sát đồ thị của hàm số blobid16-1719761788.png ở Hình 4, hãy nêu nhận xét về vị trí cặp điểm E và H; F và G đối với trục Oy.

Xem đáp án

Cặp điểm E(–2; 2) và H(2; 2) có hoành độ đối nhau và tung độ bằng nhau. Hai điểm E và H đối xứng với nhau qua trục Oy.

Cặp điểm blobid17-1719761792.pngblobid18-1719761792.png có hoành độ đối nhau và tung độ bằng nhau. Hai điểm F và G đối xứng với nhau qua trục Oy.

10. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = ax2. Tìm a, biết rằng khi x = –3 thì y = 5.

Xem đáp án

Với x = –3  y = –5 thay vào hàm số y = ax2, ta có:

–5 = a.(–3)2 hay –5 = 9a, suy ra blobid19-1719761810.png

Vậy blobid20-1719761810.png khi khi x = –3 thì y = 5.

11. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số blobid22-1719761822.png

Tìm giá trị của y tương ứng với giá trị của x trong bảng sau:

blobid21-1719761819.png

Xem đáp án

Xét hàm số blobid23-1719761828.png

 Với x = –3 thì blobid24-1719761829.png

 Với x = –2 thì blobid25-1719761828.png

 Với x = –1 thì blobid26-1719761829.png 

 Với x = 0 thì blobid27-1719761829.png

 Với x = 1 thì blobid28-1719761829.png

 Với x = 2 thì blobid29-1719761829.png

 Với x = 3 thì blobid30-1719761829.png

Ta có bảng sau:

x

–3

–2

–1

0

1

2

3

blobid31-1719761829.png

3

blobid32-1719761829.png

blobid33-1719761829.png

0

blobid33-1719761829.png

blobid32-1719761829.png

3

12. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số blobid38-1719761846.png

Dựa vào bảng giá trị trên, vẽ đồ thị của hàm số đó.

Xem đáp án

– Vẽ các điểm A(–3; 3); blobid34-1719761836.png O(0; 0); blobid35-1719761836.png D(3; 3) thuộc đồ thị hàm số blobid36-1719761836.png trong mặt phẳng tọa độ Oxy.

– Vẽ đường parabol đi qua 5 điểm A, B, O, C, D, ta nhận được đồ thị của hàm số blobid36-1719761836.png (hình vẽ).

blobid37-1719761836.png

13. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số blobid39-1719761852.png

Tìm những điểm thuộc đồ thị của hàm số có hoành độ lần lượt bằng 6; 10.

Xem đáp án

 Điểm có hoành độ bằng –6 tức là x = –6.

Với x = –6, thay vào hàm số blobid40-1719761865.png ta được blobid41-1719761865.png 

Suy ra điểm thuộc đồ thị hàm số blobid42-1719761865.png có hoành độ bằng –6 thì có tọa độ (–6; 12). 

 Điểm có hoành độ bằng 10, tức là x = 10. 

Với x = 10, thay vào hàm số blobid40-1719761865.png ta được blobid43-1719761865.png 

Suy ra điểm thuộc đồ thị hàm số blobid42-1719761865.png có hoành độ bằng 10 thì có tọa độ blobid44-1719761865.png

14. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số blobid47-1719761886.png

Tìm những điểm thuộc đồ thị của hàm số

Xem đáp án

Điểm có tung độ bằng 27, tức là y = 27. 

Với y = 27, thay vào hàm số blobid45-1719761873.png ta được:

81 = x2, suy ra x = 9 hoặc x = –9. 

Vậy những điểm thuộc đồ thị hàm số blobid46-1719761873.png có tung độ bằng 27 thì có tọa độ là (9; 27) và (–9; 27).

15. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, điểm M(2;1) thuộc đồ thị của hàm số y = ax2.

Tìm hệ số a.

Xem đáp án

Vì đồ thị hàm số đi qua điểm M(2; –1) nên x = 2, y = –1 thỏa mãn hàm số y = ax2.

Thay x = 2, y = –1 vào hàm số y = ax2, ta được:

–1 = a.22 hay 4a = –1, suy ra blobid48-1719761911.png

Vậy blobid48-1719761911.png 

16. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, điểm M(2;1) thuộc đồ thị của hàm số y = ax2.

Điểm A(4; –4) có thuộc đồ thị của hàm số hay không?

Xem đáp án

Với blobid49-1719761919.png ta có hàm số blobid50-1719761919.png 

Xét điểm A(4; –4): Do blobid51-1719761919.png nên điểm A(4; –4) thuộc đồ thị hàm số blobid50-1719761919.png

17. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, điểm M(2;1) thuộc đồ thị của hàm số y = ax2.

Hãy tìm một số điểm (không kể điểm O) thuộc đồ thị của hàm số, rồi vẽ đồ thị của hàm số.

Xem đáp án

Xét hàm số blobid52-1719761952.png

– Ta có bảng giá trị của y tương ứng với giá trị của x như sau:

x

–4

–2

0

2

4

blobid53-1719761952.png

–4

–1

0

–1

–4

– Vẽ các điểm B(–4; –4); C(–2; –1); O(0; 0); D(2; –1); A(4; –4) thuộc đồ thị hàm số blobid54-1719761952.png trong mặt phẳng tọa độ Oxy.

– Vẽ đường parabol đi qua 5 điểm A, B, O, C, D, ta nhận được đồ thị của hàm số blobid54-1719761952.png (hình vẽ).

blobid55-1719761952.png

18. Tự luận
1 điểm

Hàm số y = at2 biểu thị quãng đường (đơn vị: mét) mà một chiếc xe đua đi được trong khoảng thời gian t (giây). Giả sử một chiếc xe đua đi được 125 m sau khoảng thời gian là 5 giây.

Tìm hệ số a.

Xem đáp án

Vì chiếc xe đua đi được 125 m sau khoảng thời gian là 5 giây nên ta có: y = 125 và t = 5. 

Thay y = 125 và t = 5 vào hàm số y = at2, ta có:

125 = a.52 hay 25a = 125. Suy ra a = 5.

Vậy a = 5.

19. Tự luận
1 điểm

Hàm số y = at2 biểu thị quãng đường (đơn vị: mét) mà một chiếc xe đua đi được trong khoảng thời gian t (giây). Giả sử một chiếc xe đua đi được 125 m sau khoảng thời gian là 5 giây.

Vẽ đồ thị của hàm số đó.

Xem đáp án

Với a = 5 ta có hàm số sau: y = 5t2. 

– Ta có bảng giá trị của y tương ứng với giá trị của t như sau:

t

–1

blobid56-1719762069.png

0

blobid57-1719762069.png

1

y = 5t2

5

blobid58-1719762069.png

0

blobid58-1719762069.png

5

– Vẽ các điểm A(–1; 5); blobid59-1719762069.png O(0; 0); blobid60-1719762069.png D(1; 5) thuộc đồ thị hàm số y = 5t2 trong mặt phẳng tọa độ Oty.

– Vẽ đường parabol đi qua 5 điểm A, B, O, C, D, ta nhận được đồ thị của hàm số y = 5t2 (hình vẽ).

blobid61-1719762069.png

20. Tự luận
1 điểm

Cá heo có thể nhảy cao tới 25 feet và thực hiện các thủ thuật như nhảy qua vòng, lộn nhào trong không trung. Giả sử quỹ đạo nhảy của cá heo là parabol y = ax2, với gốc tọa độ là vị trí cao nhất mà cá heo đạt được, cách mặt nước 25 feet, trong đó y được tính theo đơn vị feet và x được tính theo đơn vị giây (Hình 6). Biết rằng sau 2 giây kể từ vị trí cao nhất đó, cá heo rơi chạm mặt nước. Tìm hàm số biểu thị quỹ đạo nhảy của cá heo.

 

Xem đáp án

quỹ đạo nhảy của cá heo là parabol y = ax2, với gốc tọa độ là vị trí cao nhất mà cá heo đạt được nên đồ thị của hàm số y = ax2 nằm bên dưới trục hoành.

Mà theo bài, sau 2 giây kể từ vị trí cao nhất cách mặt nước 25 feet, cá heo rơi chạm mặt nước nên ta có x = 2 và y = –25.

Thay x = 2 và y = –25 vào hàm số y = ax2, ta được:

25 = a.22 hay 4a = 25. Suy ra

Vậy hàm số biểu thị quỹ đạo nhảy của cá heo là