Giải SGK Toán 8  KNTT Bài 21. Phân thức đại số có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 8 KNTT Bài 21. Phân thức đại số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 894 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong một cuộc đua xe đạp, các vận động viên phải hoàn thành ba chặng đường đua bao gồm 9 km leo dốc; 5 km xuống dốc và 36 km đường bằng phẳng. Vận tốc của một vận động viên trên chặng đường bằng phẳng hơn vận tốc leo dốc 5 km/h và kém vận tốc xuống dốc 10 km/h. Nếu biết vận tốc của vận động viên trên chặng đường bằng phẳng thì có tính được thời gian hoàn thành cuộc đua của vận động viên đó không?

Xem đáp án

Nếu biết vận tốc của vận động viên trên chặng đường bằng phẳng thì sẽ tính được thời gian hoàn thành cuộc đua của vận động viên đó.

Vì giả sử x (km/h) là vận tốc của vận động viên trên chặng đường bằng phẳng thì vận tốc leo dốc là x – 5 (km/h) và vận tốc khi xuống dốc là x + 10 (km/h). Quãng đường đã biết từ đó tính được thời gian của từng chặng và thời gian hoàn thành cuộc đua của vận động viên.

2. Tự luận
1 điểm

Trong tình huống mở đầu, giả sử vận tốc trung bình của một vận động viên đi xe đạp trên 36 km đường bằng phẳng là x (km/h). Hãy viết biểu thức biểu thị thời gian vận động viên đó hoàn thành chặng leo dốc, chặng xuống dốc, chặng đường bằng phẳng.

Xem đáp án

Giả sử x (km/h) là vận tốc của vận động viên trên chặng đường bằng phẳng thì vận tốc leo dốc là x – 5 (km/h) và vận tốc khi xuống dốc là x + 10 (km/h).

+ Thời gian vận động viên đó hoàn thành chặng leo dốc là:  t1=9x5 (h)

+ Thời gian vận động viên đó hoàn thành chặng xuống dốc là:  t2=5x+10 (h)

+ Thời gian vận động viên đó hoàn thành chặng đường bằng phẳng là:  t3=36x(h).

3. Tự luận
1 điểm

Viết biểu thức biểu thị tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của một hình chữ nhật có chiều rộng là x (cm) và chiều dài là y (cm)

Xem đáp án

Biểu thức biểu thị tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài là: xy .

4. Tự luận
1 điểm

Trong các cặp phân thức sau, cặp phân thức nào có cùng mẫu thức?

a) 20x3y2  4x35y2 ;               

b) 5x10x2+1 5x20x21;       

c)  5x+104x8 và 42x4(x2) .

Xem đáp án

Cặp phân thức có cùng mẫu thức là 5x+104x8 42x4(x2) 42x4(x2)=42x4x8.

5. Tự luận
1 điểm

Tròn: 32x3+1x không phải là phân thức. Vuông: 32x3+1x là phân thức đại số. Theo em, bạn nào đúng?

Xem đáp án

Tròn đúng, vuông sai vì 3+1x không phải là đa thức.

6. Tự luận
1 điểm

Khẳng định sau đúng hay sai? Vì sao?

1x2+x+1=1x1x3.

Xem đáp án

Đây là khẳng định đúng vì 1 – x3 = (1 – x)(x2 + x + 1).

7. Tự luận
1 điểm

Viết điều kiện xác định của phân thức x+1x1  và tính giá trị của phân thức tại x = 2.

Xem đáp án

Điều kiện xác định của phân thức là x – 1 ≠ 0 hay x ≠ 1.

Thay x = 2 vào x+1x1, ta có: 2+121=3

Vậy giá trị của phân thức là 3 tại x = 2.

8. Tự luận
1 điểm

Trở lại tình huống mở đầu. Nếu biết vận tốc của vận động viên trên chặng đường bằng phẳng là 30 km/h, hãy tính thời gian vận động viên đó hoàn thành mỗi chặng đua và tính tổng thời gian để hoàn thành cuộc đua.

Xem đáp án

+ Thời gian vận động viên hoàn thành chặng leo dốc là:

t1=9x5=9305=925(h)

+ Thời gian vận động viên hoàn thành chặng xuống dốc là:

 t2=5x+10=530+10=18 (h)

+ Thời gian vận động viên hoàn thành chặng đường bằng phẳng là:

t3=36x=3630=65(h)

+ Tổng thời gian hoàn thành chặng đua là: t1+t2+t3=925+18+65=1,685(h).

9. Tự luận
1 điểm

Viết tử thức và mẫu thức của phân thức 5x23.

Xem đáp án

Tử thức: 5x – 2

Mẫu thức: 3.

10. Tự luận
1 điểm

Trong các cặp phân thức sau, cặp phân thức nào có mẫu giống nhau?

a) 20x3y2  4x5y2;           

b)  3x1x2+1 và 3x1x+1 ;                  

c)  x13x+6  và x+13(x+2) .

Xem đáp án

Cặp phân thức có mẫu  giống nhau là x13x+6 x+13(x+2) x+13(x+2)=x+13x+6.

11. Tự luận
1 điểm

Các kết luận sau đây đúng hay sai? Vì sao?

a) 64y=3y2y2;                

b) x+35=x2+3x5x;                   

c) 3x4x+116x21=3x14x.

Xem đáp án

a) Kết luận đúng vì –6.2y2 = –4y.3y = –12y2.

b) Kết luận đúng vì 5x.(x + 3) = 5.(x2 + 3x) = 5x2 + 15x.

c) Kết luận đúng vì 3x(4x + 1)(1 – 4x) = –3x(16x2 – 1) = –48x3 + 3x.

12. Tự luận
1 điểm

Viết điều kiện xác định của phân thức x2+x2x+2 . Tính giá trị của phân thức lần lượt tại x = 0; x = 1; x = 2.

Xem đáp án

Điều kiện xác định: x + 2 ≠ 0 hay x ≠ –2.

Với x = 0, giá trị của phân thức là: 02+020+2=1.

Với x = 1, giá trị của phân thức là: 12+121+2=0 .

Với x = 2, giá trị của phân thức là: 22+222+2=1 .

13. Tự luận
1 điểm

Cho A là một đa thức khác 0 tùy ý. Hãy giải thích vì sao 0A=0  AA=1.

Xem đáp án

Vì mỗi đa thức được coi là phân thức với mẫu bằng 1, đặc biệt số 0 và số 1 cũng là phân thức bằng cách coi 0=01 1=11. Vì vậy cần chứng tỏ 0A=01 AA=11.

Ta có: A . 0 = 0 = 0 . 1 nên 0A=01 .

Tương tự, A . 1 = 1 . A nên AA=11.

Vậy 0A=0 AA=1.

14. Tự luận
1 điểm

Một ô tô chạy với vận tốc là x (km/h).

a) Viết biểu thức biểu thị thời gian ô tô (tính bằng giờ) chạy hết quãng đường 120 km.
Xem đáp án

a) Thời gian ô tô chạy hết quãng đường 120 km là: t=120x  (giờ).

15. Tự luận
1 điểm

b) Tính thời gian ô tô đi được 120 km trong trường hợp vận tốc của ô tô là 60 km/h.

Xem đáp án

b) Thời gian ô tô đi được 120 km với vận tốc là 60 km/h: t=12060=2 (giờ).