10 Bài tập Hai phân thức bằng nhau (có lời giải)
Đề thi

10 Bài tập Hai phân thức bằng nhau (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 897 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các cặp phân thức sau cặp phân thức nào bằng nhau?

\(\frac{{x + 3}}{{x + 1}}\)và \[\frac{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right)}}{{{x^2} - 1}}\];

\(\frac{{7{y^2}}}{5}\)và \(\frac{{3x{y^2}}}{{2x}}\);

\(\frac{{2x\left( {x - 5} \right)}}{{3\left( {5 - x} \right)}}\)và \(\frac{{5x}}{2}\);

\(\frac{{{x^2} - 2}}{{5\left( {x + 2} \right)}}\)và \(\frac{{x - 2}}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

▪ Xét \(\frac{{x + 3}}{{x + 1}}\) và \[\frac{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right)}}{{{x^2} - 1}}\]

Ta có: (x + 3)(x2 – 1) = (x + 3)(x – 1)(x + 1)

Do đó \(\frac{{x + 3}}{{x + 1}} = \frac{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right)}}{{{x^2} - 1}}\).

▪ Xét \(\frac{{7{y^2}}}{5}\) và \(\frac{{3x{y^2}}}{{2x}}\)

Ta có: 7y2.2x = 14xy2; 5.3xy2 = 15xy2.

Mà 14xy2 ≠ 15xy2.

Do đó\(\frac{{7{y^2}}}{5}\) không bằng \(\frac{{3x{y^2}}}{{2x}}\).

▪ Xét \(\frac{{2x\left( {x - 5} \right)}}{{3\left( {5 - x} \right)}}\) và \(\frac{{5x}}{2}\)

Ta có: 2.2x.(x – 5) = 4x.(x – 5); 3.5x.(5 – x) = 15x.(x – 5).

Mà 4x.(x – 5)≠ 15x.(x – 5).

Do đó\(\frac{{2x\left( {x - 5} \right)}}{{3\left( {5 - x} \right)}}\) không bằng \(\frac{{5x}}{2}\).

▪ Xét \(\frac{{{x^2} - 2}}{{5\left( {x + 2} \right)}}\) và \(\frac{{x - 2}}{5}\)

Ta có: 5(x + 2)(x – 2) = 5(x2 – 4)

Mà 5(x2 – 2) ≠ 5(x2 – 4).

Do đó\(\frac{{{x^2} - 2}}{{5\left( {x + 2} \right)}}\) không bằng \(\frac{{x - 2}}{5}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các cặp phân thức sau đây, cặp phân thức nào bằng nhau?

\(\frac{{{x^2}}}{{4x + 2}}\) và \(\frac{1}{{8x}}\);

\[\frac{{3x + 5}}{{2x + 5}}\] và \[\frac{{3x}}{3}\];

\[\frac{{{x^2} - x - 2}}{{x + 1}}\] và \[\frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x - 1}}\];

\[\frac{{2{x^2} - 11x + 12}}{{3{x^2} - 14x + 8}}\]và \[\frac{{2x + 3}}{{3x + 2}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

▪ Xét \(\frac{{{x^2}}}{{4x + 2}}\) và \(\frac{1}{{8x}}\)

Ta có:x2.8x = 8x3

Mà 8x3 ≠ 4x + 2

Do đó \(\frac{{{x^2}}}{{4x + 2}}\) không bằng \(\frac{1}{{8x}}\).

▪ Xét \[\frac{{3x + 5}}{{2x + 5}}\] và \[\frac{{3x}}{3}\]

Ta có: 3(3x + 5) = 9x + 15; 3x(2x + 5) = 6x2 +15x

Mà 9x + 15≠ 6x2 +15x

Vậy \[\frac{{3x + 5}}{{2x + 5}}\] không bằng \[\frac{{3x}}{3}\].

▪ Xét \[\frac{{{x^2} - x - 2}}{{x + 1}}\] và \[\frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x - 1}}\]

Ta có: (x2 – x – 2)(x – 1) = (x + 1)(x – 2)(x – 1);

 (x + 1)(x2 – 3x + 2) = (x + 1)(x – 2)(x – 1)

Ta thấy(x + 1)(x – 2)(x – 1) = (x + 1)(x – 2)(x – 1)

Vậy \[\frac{{3x + 5}}{{2x + 5}} = \frac{{3x}}{3}\].

▪ Xét \[\frac{{2{x^2} - 11x + 12}}{{3{x^2} - 14x + 8}}\] và \[\frac{{2x + 3}}{{3x + 2}}\]

Ta có: (2x2 – 11x + 12)(3x + 2) = 6x3 – 29x2 + 14x + 24

(3x2 – 14x + 8)(2x + 3) = 6x3 – 19x2 – 26x + 24.

Mà 6x3 – 29x2 + 14x + 24 ≠ 6x3 – 19x2 – 26x + 24.

Vậy \[\frac{{2{x^2} - 11x + 12}}{{3{x^2} - 14x + 8}}\] không bằng \[\frac{{2x + 3}}{{3x + 2}}\].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với B ≠ 0, D ≠ 0, hai phân thức \(\frac{A}{B}\) và \(\frac{C}{D}\)bằng nhau khi

A.B = C.D;

A.C = B.D;

A.D = B.C;

A.C < B.D.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo định nghĩa, hai phân thức \(\frac{A}{B}\) và \(\frac{C}{D}\)gọi là bằng nhau nếu A.D = B.C.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân thức nào dưới đây không bằng với phân thức \(\frac{{{x^2} - 3x}}{{9 - 3x}}\)?

\(\frac{{ - {x^2} + 3x}}{{3x - 9}}\);

\(\frac{{{x^2}}}{3}\);

\(\frac{{2{x^2} - 6x}}{{18 - 6x}}\);

\(\frac{{ - 2{x^2}}}{{6x}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: (x2 – 3x).3 = 3x2 – 3x ; x2.( – x2 +3x) = – x4 + 3x3

Ta thấy 3x2 – 3x ≠ – x4 + 3x3

Do đó \(\frac{{{x^2} - 3x}}{{9 - 3x}}\) không bằng \(\frac{{{x^2}}}{3}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức A thỏa mãn biểu thức \[\frac{M}{{{x^2} - 16}} = \frac{x}{{x - 4}}\] là

M = x2 + 4x;

M = x2– 4x;

M = x2 + 4;

M = x2 + 16x.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \[\frac{M}{{{x^2} - 16}} = \frac{x}{{x - 4}}\] nên

M.(x – 4) = x.(x2 – 16)

M.(x – 4) = x.(x – 4)(x + 4)

Do đó M = x(x + 4) = x2 + 4x.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân thức nào sau đây bằng phân thức \[\frac{{{z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\]?

\[ - \frac{{ - {z^4} + z + 2}}{{{z^2} + 1}}\];

\[ - \frac{{ - {z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\];

\[\frac{{ - {z^4} + z - 2}}{{ - {z^2} + 1}}\];

\[ - \frac{{ - {z^4} + z - 2}}{{ - {z^2} + 1}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

▪ Xét \[\frac{{{z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\] và \[ - \frac{{ - {z^4} + z + 2}}{{{z^2} + 1}}\]

Ta có: (z4 – z + 2)(z2 + 1) = – (z2 + 1)( – z4 + z + 2)

– (z2 + 1)( – z4 + z + 2) = (z2 + 1) (z4 – z + 2)

Mà (z2 + 1) (z4 – z + 2) = (z4 – z + 2)(z2 + 1)

Do đó \[\frac{{{z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\] = \[ - \frac{{ - {z^4} + z + 2}}{{{z^2} + 1}}\]

▪ Xét \[\frac{{{z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\] và \[ - \frac{{ - {z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\]

Ta có:– (z2 + 1)( – z4 – z + 2) = (z2 + 1) (z4 + z – 2)

Mà (z4 – z + 2)(z2 + 1) ≠ (z2 + 1) (z4 + z – 2)

Do đó \[\frac{{{z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\] ≠ \[ - \frac{{ - {z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\].

▪ Xét \[\frac{{{z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\] và \[\frac{{ - {z^4} + z - 2}}{{ - {z^2} + 1}}\]

Ta có: (z4 – z + 2)(– z2 + 1) = – (z2 – 1) (z4 – z + 2);

 (z2 + 1)(– z4 + z – 2) = – (z2 + 1) (z4 – z + 2)

Mà – (z2 – 1) (z4 – z + 2) ≠ – (z2 + 1) (z4 – z + 2)

Do đó \[\frac{{{z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\] ≠ \[\frac{{ - {z^4} + z - 2}}{{ - {z^2} + 1}}\]

▪ Xét \[\frac{{{z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\] và \[ - \frac{{ - {z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\]  

Ta có: – (z2 + 1)(– z4 + z – 2) = (z2 + 1)(z4 – z + 2)

Mà (z2 + 1)(z4 – z + 2) ≠ (z4 – z + 2)(– z2 + 1)

Do đó \[\frac{{{z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\] ≠ \[ - \frac{{ - {z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\]

 

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp phân thức nào sau đây bằng nhau?

\[\frac{{20xy}}{{28y}}\] và \[\frac{{5y}}{7}\];

\[\frac{{ - 1}}{2}\] và \[\frac{{15x}}{{ - 30x}}\];

\[\frac{7}{{5y}}\] và \[\frac{{5y}}{{2xy}}\];

\[\frac{{ - 1}}{{15x}}\] và \[\frac{{ - 2}}{{ - 30x}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: – (– 30x) = 30x = 2.15x.

Do đó \[\frac{{ - 1}}{2}\] = \[\frac{{15x}}{{ - 30x}}\].

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phân thức \[ - \frac{{{y^3} + 10y}}{{3{y^2} + y}}\] bằng phân thức nào dưới đây?

\[\frac{{{y^3} + 10y}}{{3{y^2} + y}}\] ;

\[\frac{{{y^3} + 10y}}{{ - (3{y^2} + y)}}\];

\[\frac{{ - ({y^3} + 10y)}}{{ - (3{y^2} + y)}}\];

\[ - \frac{{ - ({y^3} + 10y)}}{{ - (3{y^2} + y)}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: – (y3 + 10y)[– (3y2 + y)] = (y3 + 10y) (3y2 + y)

Mà (y3 + 10y) (3y2 + y) = (3y2 + y)(y3 + 10y)

Do đó \[ - \frac{{{y^3} + 10y}}{{3{y^2} + y}}\] = \[\frac{{{y^3} + 10y}}{{ - \left( {3{y^2} + y} \right)}}\].

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu thức\[\frac{{5{{\left( {y - x} \right)}^2}}}{{5{x^2} - 5xy}}\] = \[\frac{{x - y}}{P}\](với điều kiện các phân thức có nghĩa). Đa thức P thỏa mãn biểu thức đã cho là

P = x + y;

P = 5(x – y);

P = 5(y – x);

P = x.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo đề bài \[\frac{{5{{\left( {y - x} \right)}^2}}}{{5{x^2} - 5xy}}\] = \[\frac{{x - y}}{P}\]

Nên 5(y – x)2.P = (x – y).(5x2 – 5xy)

Suy ra P = \(\frac{{\left( {x{\rm{ }}-{\rm{ }}y} \right).\left( {5{x^2}-{\rm{ }}5xy} \right)}}{{5{{\left( {y{\rm{ }}-{\rm{ }}x} \right)}^2}}}\) = \(\frac{{\left( {x - y} \right)\left( {5{x^2} - 5yx} \right)}}{{5{{\left[ { - \left( {x - y} \right)} \right]}^2}}}\)

= \(\frac{{\left( {x - y} \right).5\left( {{x^2} - yx} \right)}}{{5{{\left[ { - \left( {x - y} \right)} \right]}^2}}}\) = \(\frac{{{x^2} - yx}}{{x - y}}\)

= \(\frac{{x\left( {x - y} \right)}}{{x - y}}\) = x.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn câu sai trong các câu sau?

\[\frac{{5x + 5}}{{5x}}\] = \[\frac{{x + 1}}{x}\];

\[\frac{{{x^2} - 9}}{{x - 3}}\] = x + 3;

\[\frac{{{x^2} - 9}}{{x + 3}}\]= x – 3;

\(\frac{{5x + 5}}{{5x}}\)= 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

▪ Xét \[\frac{{5x + 5}}{{5x}}\] = \[\frac{{x + 1}}{x}\] nên (5x + 5)x = 5x(x + 1)

Ta có: (5x + 5)x = 5x2 +5x ; 5x(x + 1) = 5x2 +5x

Mà 5x2 +5x = 5x2 +5x

Vậy \[\frac{{20xy}}{{28y}}\] = \[\frac{{5y}}{7}\].

▪ Xét \[\frac{{{x^2} - 9}}{{x - 3}}\] = x + 3 nên x2 ­ – 9 = (x – 3)(x + 3)

Ta có: x2 ­ – 9 = (x – 3)(x + 3)

Vậy \[\frac{{{x^2} - 9}}{{x - 3}}\] = x + 3.

▪ Xét \[\frac{{{x^2} - 9}}{{x + 3}}\] = x – 3 nên x2 ­ – 9 = (x – 3)(x + 3)

Ta có: x2 ­ – 9 = (x – 3)(x + 3)

Vậy \[\frac{{{x^2} - 9}}{{x + 3}}\] = x – 3.

▪ Xét \(\frac{{5x + 5}}{{5x}}\) = 5 nên 5(5x + 5) = 5.5x

Ta có: 5(5x + 5) = 25x + 25; 5.5x = 25x.

Mà 5x2 +5x ≠ 5x2 +5x

Vậy \(\frac{{5x + 5}}{{5x}} \ne 5\).

Vậy chọn đáp án D.