Bài tập Nhận biết phân thức đại số, tử thức và mẫu thức của một phân thức lớp 8 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Nhận biết phân thức đại số, tử thức và mẫu thức của một phân thức lớp 8 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 8175 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức nào sau đây không phải là phân thức đại số?

\[\frac{{5x - 10}}{{x - 3}}\];

\[\frac{{6x + 2}}{0}\];

(x2 + 5);

\[\frac{{x + 2}}{{2x - 1}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng \(\frac{A}{B}\), trong đó A, B là những đa thức và B khác đa thức 0.

• \[\frac{{5x - 10}}{{x - 3}}\] có tử thức là (5x – 10); mẫu thức là (x – 3) → Loại A

• (x2 + 5) có tử thức là (x2 + 5); mẫu thức là 1 → Loại B

• \[\frac{{x + 2}}{{2x - 1}}\]có tử thức là (x + 2); mẫu thức là (2x – 1) → Loại D

• \[\frac{{6x + 2}}{0}\]có tử thức là (5x – 10); mẫu thức là 0. Mẫu thức phải khác 0 → Chọn B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào không phải là phân thức?

\[\frac{{{x^2}}}{{4x + 2}}\];

\[\frac{{7x - 3}}{{y - y}}\];

\[\frac{{xy}}{{x + 1}}\];

\[\frac{{2(2x - 4)}}{{2x + 1}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

• \[\frac{{{x^2}}}{{4x + 2}}\] có tử thức là x2 ; mẫu thức là (4x + 2) → Loại A

• \[\frac{{xy}}{{x + 1}}\]có tử thức là xy; mẫu thức là (x + 1) → Loại C

• \[\frac{{2(2x - 4)}}{{2x + 1}}\]có tử thức là 2(2x – 4); mẫu thức là (2x + 1) → Loại D

• \[\frac{{7x - 3}}{{y - y}}\]có tử thức là (7x – 3); mẫu thức là y – y = 0 và mẫu thức phải khác 0 → Chọn B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tử thức xyz là tử thức của phân thức nào trong các phân thức sau?

\[\frac{{{x^2}yz}}{{4x + 2}}\];

\[\frac{{xy}}{{xy{z^2}}}\];

\[\frac{{xyz}}{{x + y}}\];

\[\frac{2}{{xyz}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

• \[\frac{{{x^2}yz}}{{4x + 2}}\] có tử thức là x2yz ≠ xyz → Loại A.

• \[\frac{{xy}}{{xy{z^2}}}\]có tử thức là xy ≠ xyz → Loại B.

• \[\frac{2}{{xyz}}\]có tử thức là 2 ≠ xyz → Loại D.

• \[\frac{{xyz}}{{x + y}}\]có tử thức là xyz = xyz → Chọn C.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu thức nào sau đây là phân thức đại số?

\[\frac{{x + 1}}{0}\];

\[\frac{{6x + 2}}{0}\];

\[\frac{{ - 3}}{{xy}}\] (với x = 0, y ≠ 0);

(2x2 + 1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

• \[\frac{{x + 1}}{0}\] có mẫu thức là 0 → Loại A

• \[\frac{{6x + 2}}{0}\] có mẫu thức là 0 → Loại B

• \[\frac{{ - 3}}{{xy}}\] (với x = 0, y ≠ 0) có mẫu thức bằng 0 → Loại C

• (2x2  + 1) có tử thức là (2x2 + 1), mẫu thức là 1 → Chọn D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tử thức của phân thức \[\frac{{ - 2{x^2}{y^4}}}{{x + y}}\] là

– 2x2y;

– 2x2y4;

– 2xy4 ;

(– x)3y .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có phân thức\[\frac{{ - 2{x^2}{y^4}}}{{x + y}}\] có tử thức là – 2x2y4 = – 2x2y4.

Do đó, ta chọn đáp án B.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẫu thức (2a + b) là mẫu thức của phân thức nào trong các phân thức sau đây?

\[\frac{{{a^2} + 2b}}{{2a + b}}\];

\[\frac{{ab}}{{{a^2}b}}\];

\[\frac{{{a^2}b}}{{a + b}}\];

\[\frac{{2a + b}}{{2a}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

• \[\frac{{ab}}{{{a^2}b}}\] có mẫu thức là a2b ≠ 2a + b → Loại B.

•\[\frac{{{a^2}b}}{{a + b}}\]có tử thức là a + b ≠ 2a + b → Loại C.

•\[\frac{{2a + b}}{{2a}}\]có tử thức là 2a ≠ 2a + b → Loại D.

•\[\frac{{{a^2} + 2b}}{{2a + b}}\]có tử thức là 2a + b = 2a + b → Chọn A.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các biểu thức sau, đâu là mẫu thức của phân thức \[\frac{{ - 3x}}{{{x^2} - 3}}\]?

2x + 3;

2x – 3;

3 – x2;

x2 – 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phân thức \[\frac{{ - 3x}}{{{x^2} - 3}}\] có tử thức là – 3x và mẫu thức là x2 – 3.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các biểu thức sau: \[\frac{{xy}}{{xy}}\]; \[\frac{{5x}}{{x - x}}\]; \(\frac{{{x^2}y}}{{{y^2} - y}}\); \(\frac{{a - a}}{{b - b}}\);\[\frac{{a + b}}{{{a^2} + {b^2}}}\]. Có bao nhiêu biểu thức là một phân thức đại số?

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

• Các biểu thức \[\frac{{xy}}{{xy}}\]; \(\frac{{{x^2}y}}{{{y^2} - y}}\); \[\frac{{a + b}}{{{a^2} + {b^2}}}\] là phân thức đại số.

• Các biểu thức \[\frac{{5x}}{{x - x}}\]; \(\frac{{a - a}}{{b - b}}\) không phải là phân thức đại số.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn khẳng định đúng?

Biểu thức \[\frac{0}{{x{y^2}}}\] không phải là phân thức bởi vì có tử thức bằng 0;

Biểu thức \[\frac{{3x}}{{ - 1 + 4x}}\] là một phân thức bởi vì có tử thức là 3x và mẫu thức là (–1 + 4x);

Biểu thức \[\frac{{ - 3a}}{{a - a}}\] là một phân thức bởi vì có tử thức là – 3a và mẫu thức là (a – a);

Biểu thức 2x2 – 4y không phải là một phân thức bởi vì không có mẫu thức.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

• Biểu thức \[\frac{0}{{x{y^2}}}\] là phân thức bởi vì có tử thức bằng 0 và mẫu thức khác 0.

→ Loại A.

• Biểu thức \[\frac{{ - 3a}}{{a - a}}\] là không phải là phân thức bởi vì có mẫu thức là a – a = 0.

→ Loại C.

• Biểu thức 2x2 – 4y là phân thức bởi vì có tử thức bằng 2x2 – 4y và mẫu thức bằng 1.

→ Loại D.

• Biểu thức \[\frac{{3x}}{{ - 1 + 4x}}\] là phân thức bởi vì có tử thức là 3x và mẫu thức là (–1 + 4x).

→ Chọn B.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các cặp phân thức sau, cặp phân thức nào có cùng tử thức?

\[\frac{{x{y^2}}}{{4x + 2}}\]và \[\frac{x}{y}\];

\[\frac{6}{x}\] và \[\frac{x}{6}\];

\[\frac{{xy}}{{x + 1}}\] và \[\frac{{yx}}{{x + 4}}\];

\[\frac{{2(2x - 4)}}{{x + 1}}\]và \[\frac{{x - 8}}{{x - 2}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cặp phân thức \[\frac{{xy}}{{x + 1}}\] và \[\frac{{yx}}{{x + 4}}\]có cùng tử thức là xy.