Giải SGK Toán 11 CTST Bài 2. Các quy tắc tính đạo hàm có đáp án
33 câu hỏi
Giả sử hàm số f(x) và g(x) lần lượt có đạo hàm tại x0 là f '(x0) và g'(x0). Làm thế nào để tính đạo hàm của các hàm số là tổng, hiệu, tích hoặc thương của f(x) và g(x) tại x0?
Để tính đạo hàm của các hàm số là tổng, hiệu, tích hoặc thương của f(x) và g(x) tại x0 thì ta tìm giới hạn của tổng, hiệu, tích hoặc thương của f(x) và g(x) tại x0.
a) Dùng định nghĩa tính đạo hàm của hàm số y = x tại điểm x = x0.
a) Ta có y'(x0)=limx→x0fx−fx0x−x0=limx→x0x−x0x−x0=1.
Vậy y'(x0) = 1.
b) Nhắc lại đạo hàm của các hàm số y = x2; y = x3 đã tìm được ở bài học trước. Từ đó, dự đoán đạo hàm của hàm số y = xn với n Î ℕ*.
b) Có (x2)' = 2x; (x3)' = 3x2;
Dự đoán (xn)' = nxn – 1.
Tính đạo hàm của hàm số y = x10 tại x = −1 và x=23.
Ta có y' = (x10)' = 10x9.
Khi đó y'(−1) = 10×(−1)9 = −10;
y'23=10⋅239=10⋅2139=80.
Dùng định nghĩa, tính đạo hàm của hàm số y=x tại điểm x = x0 với x0 > 0.
Ta có y'x0=limx→x0fx−fx0x−x0=limx→x0x−x0x−x0
=limx→x0x−x0x−x0x+x0=limx→x01x+x0=12x0.
Vậy y'x0=12x0.
Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=x tại điểm có hoành độ bằng 4.
Ta có y'=x'=12x.
Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=x tại điểm có hoành độ bằng 4 là:
k=y'4=124=14.
Với x = 4 thì y=4=2.
Khi đó phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=x tại điểm có hoành độ bằng 4 là y=14x−4+2 hay y=14x+1.
Vậy y=14x+1 là tiếp tuyến cần tìm.
Tìm đạo hàm của các hàm số:
a) y=x4 tại x = 1;
a) Ta có y'=x4'=14⋅x−34=14⋅1x34.
Khi đó y'1=14⋅1134=14.
Tìm đạo hàm của các hàm số:
b) y=1x tại x=−14.
b) Ta có y'=1x'=−1x2.
Khi đó y'−14=−1−142=−16.
Cho biết limx→0sinxx=1. Dùng định nghĩa tính đạo hàm của hàm số y = sinx.
Có y'x0=limx→x0fx−fx0x−x0 =limx→x0sinx−sinx0x−x0
=limx→x02cosx+x02sinx−x02x−x0
=limx→x02cosx+x02⋅limx→x012⋅sinx−x02x−x02
=2cos2x02⋅12=cosx0 (do limx→x0sinx−x02x−x02=1).
Vậy y' = (sinx)' = cosx.
Tính đạo hàm của hàm số y = tanx tại x=3π4.
Ta có y' = (tanx)' = 1cos2x.
Vậy y'3π4=1cos23π4=2 .
Cho biết limx→0ex−1x=1 và limx→0ln1+xx=1. Dùng định nghĩa tính đạo hàm của các hàm số:
a) y = ex;
a) Có y'x0=limx→x0fx−fx0x−x0 =limx→x0ex−ex0x−x0
=limx→x0ex0ex−x0−1x−x0=ex0 (do limx→x0ex−x0−1x−x0=1).
Vì y'(x0) = ex0 nên y' = (ex)' = ex.
Dùng định nghĩa tính đạo hàm của các hàm số:
b) y = lnx.
b) Ta có y'x0=limx→x0fx−fx0x−x0 =limx→x0lnx−lnx0x−x0
=limx→x01x0⋅lnxx0xx0−1=limx→x01x0⋅limx→x0ln1+xx0−1xx0−1=1x0
(do limx→x0ln1+xx0−1xx0−1=1).
Do y'(x0) = 1x0 nên y' = (lnx)' = 1x.
Tính đạo hàm của các hàm số:
a) y = 9x tại x = 1;
a) Ta có y' = (9x)' = 9x×ln9.
Khi đó y'(1) = 91×ln9 = 9ln9.
Tính đạo hàm của các hàm số:
b) y = lnx tại x=13.
b) Ta có y' = (lnx)' = 1x.
Khi đó y'13=113=3.
Cho f(x) và g(x) là hai hàm số có đạo hàm tại x0. Xét hàm số h(x) = f(x) + g(x).
Ta có hx−hx0x−x0=fx−fx0x−x0+gx−gx0x−x0.
Nên h'x=limx→x0hx−hx0x−x0=limx→x0fx−fx0x−x0+limx→x0gx−gx0x−x0=...+...
Chọn biểu thức thích hợp thay cho chỗ chấm để tìm h'(x0).
Ta có limx→x0fx−fx0x−x0=f'x0 và limx→x0gx−gx0x−x0=g'x0 nên h'(x0) = f'(x0) + g'(x0).
Do đó hx=limx→x0hx−hx0x−x0
=limx→x0fx−fx0x−x0+limx→x0gx−gx0x−x0=f'x0+g'x0.
Tính đạo hàm của các hàm số:
a) y = xlog2x; b) y = x3ex.
a) y' = (xlog2x)' = (x)'log2x + x(log2x)'
= log2x+x⋅1xln2=log2x+1ln2.
b) y' = (x3ex)' = (x3)'ex + x3(ex)' = 3x2ex + x3ex.
Cho hàm số u = sinx và hàm số y = u2.
a) Tính y theo x.
b) Tính y'x (đạo hàm của y theo biến x), y'u (đạo hàm của y theo biến u) và u'x (đạo hàm của u theo biến x) rồi so sánh y'x với y'u×u'x.
a) Ta có y = u2 = (sinx)2 = sin2x.
b) Ta có y'x = (sin2x)' = (sinx×sinx)' = (sinx)'×sinx + sinx×(sinx)'
= cosx×sinx + sinx×cosx = 2sinxcosx = sin2x. (1)
y'u = (u2)' = 2u = 2sinx.
u'x = (sinx)' = cosx.
Có y'u×u'x = 2sinxcosx = sin2x. (2)
Từ (1) và (2), ta có: y'x = y'u×u'x.
Tính đạo hàm của các hàm số sau:
a) y = (2x3 + 3)2;
b) y = cos3x;
a) y' = [(2x3 + 3)2]' = 2(2x3 + 3)(2x3 + 3)' = 12x2(2x3 + 3).
b) y' = (cos3x)' = −sin3x×(3x)' = −3sin3x.
Tính đạo hàm của các hàm số sau:
c) y = log2(x2 + 2).
c) y' = [log2(x2 + 2)]' = x2+2'x2+2ln2=2xx2+2ln2.
Một chuyển động thẳng xác định bởi phương trình s(t) = 2t3 + 4t + 1, trong đó s tính bằng mét và t là thời gian tính bằng giây.
a) Tính vận tốc tức thời v(t) tại thời điểm t.
b) Đạo hàm v'(t) biểu thị tốc độ thay đổi của vận tốc theo thời gian, còn gọi là gia tốc của chuyển động, kí hiệu a(t). Tính gia tốc của chuyển động tại thời điểm t = 2.
a) Vận tốc tức thời v(t) tại thời điểm t là v(t) = s'(t) = (2t3 + 4t + 1)' = 6t2 + 4.
b) a(t) = v'(t) = (6t2 + 4)' = 12t.
Gia tốc của chuyển động tại thời điểm t = 2 là a(2) = 12×2 = 24 (m/s2).
Tính đạo hàm cấp hai của các hàm số sau:
a) y = x2 – x;
b) y = cosx.
a) Có y' = (x2 – x)' = 2x – 1.
Có y" = (2x – 1)' = 2. Vậy y" = 2.
b) Có y' = (cosx)' = −sinx.
y" = (−sinx)' = −cosx. Vậy y" = −cosx.
Một hòn sỏi rơi tự do có quãng đường rơi tính theo thời gian t là s(t) = 4,9t2 , trong đó s tính bằng mét và t tính bằng giây. Tính gia tốc rơi của hòn sỏi lúc t = 3.
Vận tốc của hòn sỏi tại thời điểm t là v(t) = s'(t) = (4,9t2)' = 9,8t.
Gia tốc của hòn sỏi tại thời điểm t là a(t) = v'(t) = (9,8t)' = 9,8.
Gia tốc rơi của hòn sỏi lúc t = 3 là a(3) = 9,8 m/s2.
Vậy gia tốc rơi của hòn sỏi lúc t = 3 là 9,8 m/s2.
Tính đạo hàm của các hàm số sau:
a) y=2x3−x22+4x−13;
a) y'=2x3−x22+4x−13'
=2x3'−x22'+4x'−13'=6x2−x+4.
Tính đạo hàm của các hàm số sau:
b) y=−2x+3x−4;
b) y'=−2x+3x−4'=−2x+3'x−4−−2x+3x−4'x−42
=−2x−4−−2x+3x−42=−2x+8+2x−3x−42=5x−42.
Tính đạo hàm của các hàm số sau:
c) y=x2−2x+3x−1;
c) y=x2−2x+3x−1=x2−2x+3'x−1−x2−2x+3x−1'x−12
=2x−2x−1−x2−2x+3x−12=2x2−4x+2−x2+2x−3x−12
=x2−2x−1x−12.
Tính đạo hàm của các hàm số sau:
d) y=5x.
d) y'=5x'=5x'25x=525x.
Tính đạo hàm của các hàm số sau:
a) y = sin3x;
b) y = cos32x;
a) y' = (sin3x)' = cos3x×(3x)' = 3cos3x.
b) y' = (cos32x)' = 3cos22x(cos2x)' = −6cos22xsin2x.
Tính đạo hàm của các hàm số sau:
c) y = tan2x;
d) y = cot(4 – x2).
c) y' = (tan2x)' = 2tanx×(tanx)'
= 2tanx1cos2x = 2tanx(1 + tan2x).
d) y' = [cot(4 – x2)]' = −4−x2'sin24−x2=2xsin24−x2.
Tính đạo hàm của các hàm số sau:
a) y = (x2 – x)×2x;
b) y = x2log3x;
c) y = e3x + 1.
a) y' = [(x2 – x)×2x]' = (x2 – x)'×2x + (x2 – x)×(2x)'
= (2x – 1)×2x + (x2 – x)×2x×ln2
= 2x(x2ln2 + 2x – 1 – xln2).
b) y' = (x2log3x)' = (x2)'log3x + x2(log3x)'
= 2xlog3x + x2xln3= 2xlog3x+xln3.
c) y' = (e3x + 1)' = e3x + 1×(3x + 1)' = 3e3x + 1.
Tính đạo hàm cấp hai của các hàm số sau:
a) y = 2x4 – 5x2 + 3;
b) y = xex.
a) y' = (2x4 – 5x2 + 3)' = 8x3 – 10x.
y" = (8x3 – 10x)' = 24x2 – 10.
Vậy y" = 24x2 – 10.
b) y' = (xex)' = x'ex + x×(ex)' = ex + xex.
y" = (ex + xex)' = ex + ex + xex = 2ex + xex.
Vậy y" = 2ex + xex.
Cân nặng trung bình của một bé gái trong độ tuổi từ 0 đến 36 tháng có thể được tính gần đúng bởi hàm số w(t) = 0,000758t3 – 0,0596t2 + 1,82t + 8,15, trong đó t được tính bằng tháng và w được tính bằng pound (nguồn: https://www.cdc.gov/growthcharts/data/who/GrChrt_Boys). Tính tốc độ thay đổi cân nặng của bé gái đó tại thời điểm 10 tháng tuổi.
Tốc độ thay đổi cân nặng của bé gái đó tại thời điểm t là:
w'(t) = (0,000758t3 – 0,0596t2 + 1,82t + 8,15)' = 0,002274t2 – 0,1192t + 1,82.
Tốc độ thay đổi cân nặng của bé gái đó tại thời điểm 10 tháng tuổi là:
w'(10) = 0,002274×(10)2 – 0,1192×10 + 1,82. = 0,8554 (pound/tháng).
Vậy tốc độ thay đổi cân nặng của bé gái đó tại thời điểm 10 tháng tuổi là 0,8554 pound/tháng.
Một công ty xác định rằng tổng chi phí của họ, tính theo nghìn đô-la, để sản xuất x mặt hàng là C(x)=5x2+60 và công ty lên kế hoạch nâng sản lượng trong t tháng kể từ nay theo hàm số x(t) = 20t + 40. Chi phí sẽ tăng nhanh thế nào sau 4 tháng kể từ khi công ty thực hiện kế hoạch đó?
Ta có C'(x)=5x2+60' =5x2+60'25x2+60=10x25x2+60=5x5x2+60.
Có x'(t) = (20t + 40)' = 20; x(4) = 120.
Khi đó, tốc độ tăng chi phí của công ty sau t tháng là: C'(x(t)) = C'(x)×x'(t).
Tốc độ tăng chi phí của công ty sau 4 tháng kể từ khi công ty thực hiện kế hoạch đó là:
C'(x(4)) = C'(120)×x'(4) =5⋅1205⋅1202+60⋅20≈44,7(nghìn đô-la/tháng).
Tốc độ tăng chi phí của công ty sau 4 tháng kể từ khi công ty thực hiện kế hoạch đó khoảng 44,7 nghìn đô/tháng.
Trên Mặt Trăng, quãng đường rơi tự do của một vật được cho bởi công thức s(t) = 0,81t2, trong đó t là thời gian được tính bằng giây và s tính bằng mét. Một vật được thả rơi từ độ cao 200 m phía trên Mặt Trăng. Tại thời điểm t = 2 sau khi thả vật đó, tính:
a) Quãng đường vật đã rơi;
b) Gia tốc của vật.
a) Quãng đường vật đã rơi tại thời điểm t = 2 là: s(2) = 0,81×22 = 3,24 (m).
Vậy sau 2 giây vật đã rơi được 3,24 m.
b) Có v(t) = s'(t) = (0,81t2)' = 1,62t.
a(t) = v'(t) = (1,62t)' = 1,62.
Vậy gia tốc của vật tại thời điểm t = 2 là 1,62 m/s2.




