Đề kiểm tra Các quy tắc tính đạo hàm (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Các quy tắc tính đạo hàm (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1174 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = x + 1\) có đạo hàm trên \[\mathbb{R}\] là

\(y' = 1\).

\(y' = 0\).

\(y' = x\).

\(y' = 2\).

Xem đáp án

Theo quy tắc đạo hàm trong SGK: \[{\left( {x + 1} \right)^\prime } = x' + 1' = 1\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = \sin x\) có đạo hàm \[y'\] trên \(\mathbb{R}\) bằng

\( - \sin \,x\).

\( - cosx\).

\(cosx\).

\(y' = \sin x\).

Xem đáp án

Theo bảng đạo hàm trong SGK.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[y = {2^x}\] xác định trên \[\mathbb{R}\] có công thức đạo hàm

\(y' = {2^x}\).

\(y' = {2^x}\ln 2\).

\(y' = \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}}\).

\(y' = 2x\ln 2\).

Xem đáp án

Theo bảng đạo hàm trong SGK.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2}}}{{2x + 1}}\). Biết rằng \(y' = \frac{{a{x^2} + bx}}{{{{\left( {2x + 1} \right)}^2}}}\); giá trị của \(a + b + ab\) bằng

\(4\).

\(6\).

\(8\).

\(12\).

Xem đáp án

Ta có \(y = \frac{{{x^2}}}{{2x + 1}}\) nên \(y' = \frac{{2x\left( {2x + 1} \right) - 2{x^2}}}{{{{\left( {2x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{2{x^2} + 2x}}{{{{\left( {2{x^2} + 1} \right)}^2}}}\).

Do đó \(a = 2\) và \(b = 2\); suy ra \(a + b + ab = 8\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \[y = {[u(x)]^\alpha }\] là

\[\alpha .{[u(x)]^{\alpha - 1}}\].

\[\alpha .{[u(x)]^{\alpha - 1}}.u'(x)\]

\[\alpha .{[u(x)]^{\alpha + 1}}.u'(x)\].

\[\alpha .{[u(x)]^{\alpha - 1}}.u'(x)\].

Xem đáp án

Ta có \[{y'_x} = {y'_u}.{u'_x} = \alpha .{[u(x)]^{\alpha  - 1}}.u'(x)\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[y = {e^{2x}}\] có đạo hàm là

\[y' = {e^{2x}}\].

\[y' = 2{e^{2x}}\].

\[y' = \frac{1}{2}{e^{2x}}\].

\[y' = \frac{1}{2}{e^x}\].

Xem đáp án

Ta có: \[y' = {\left( {{e^{2x}}} \right)^\prime } = {\left( {2x} \right)^\prime }{e^{2x}} = 2{e^{2x}}\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Với mọi \[x\] dương, hàm số \[y = \ln 3x\] có đạo hàm là

\[y' = 3x\].

\[y' = 3\ln x\].

\[y' = \frac{1}{x}\].

\[y' = \frac{1}{{3x}}\].

Xem đáp án

Ta có: \[y' = {\left( {\ln 3x} \right)^\prime } = \frac{{{{\left( {3x} \right)}^\prime }}}{{3x}} = \frac{1}{x}\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right) = {e^x} + {e^{2x}}\]. Chọn khẳng định đúng

\[f'\left( 0 \right) = 3\].

\[f'\left( 1 \right) = 3e\].

\[f'\left( { - 1} \right) = - 3e\].

\[f'\left( 2 \right) = 5{e^2}\].

Xem đáp án

Ta có: \[f'\left( x \right) = {\left( {{e^x} + {e^{2x}}} \right)^\prime } = {e^x} + 2{e^{2x}} \Rightarrow f'\left( 0 \right) = 3\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = {\left( {{x^2} + 1} \right)^{\frac{3}{2}}}\) bằng

\(\frac{3}{2}{\left( {{x^2} + 1} \right)^{\frac{1}{2}}}\).

\(\frac{3}{4}{x^{\frac{1}{4}}}\).

\(\frac{3}{2}{\left( {2x} \right)^{\frac{1}{2}}}\).

\(3x{\left( {{x^2} + 1} \right)^{\frac{1}{2}}}\).

Xem đáp án

Ta có: y'=x2+132'=32x2+112.x2+1'=3xx2+112

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \[y = \sqrt[3]{{{x^2} + 1}}\] bằng

\[\frac{1}{{3\sqrt[3]{{{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^2}}}}}\].

\[{\left( {{x^2} + 1} \right)^{\frac{1}{3}}}\ln \left( {{x^2} + 1} \right)\].

\[\frac{{2x}}{{\sqrt[3]{{{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^2}}}}}\].

\[\frac{{2x}}{{3\sqrt[3]{{{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^2}}}}}\].

Xem đáp án

Ta có: \[y' = {\left[ {{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^{\frac{1}{3}}}} \right]^\prime } = \frac{1}{3}2x.{\left( {{x^2} + 1} \right)^{\frac{{ - 2}}{3}}} = \frac{{2x}}{{3\sqrt[3]{{{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^2}}}}}\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động theo quy luật \(s =  - \frac{1}{2}{t^3} + 9{t^2}\) với \(t\) (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu chuyển động và \(s\)(mét) là quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian \[10\] giây, kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của vật đạt được bằng bao nhiêu?

\[216{\rm{ }}\left( {m{\rm{/}}s} \right)\].

\[30{\rm{ }}\left( {m{\rm{/}}s} \right)\].

\[400{\rm{ }}\left( {m{\rm{/}}s} \right)\].

\[54\,\,\left( {m{\rm{/}}s} \right)\].

Xem đáp án

Vận tốc tại thời điểm \(t\) là \(v(t) = s'(t) =  - \frac{3}{2}{t^2} + 18t\) với \(t \in \left[ {0;10} \right]\).

Ta có : \(v'(t) =  - 3t + 18 = 0 \Leftrightarrow t = 6\).

Suy ra: \(v\left( 0 \right) = 0;v\left( {10} \right) = 30;v\left( 6 \right) = 54\). Vậy vận tốc lớn nhất của vật đạt được bằng \[54\,\,\left( {m{\rm{/}}s} \right)\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động trong \(1\) giờ với vận tốc v phụ thuộc vào thời gian t có đồ thị vận tốc như hình bên. Trong khoảng thời gian 1 giờ kể từ khi bắt đầu chuyển động, đồ thị đó là một phần của đường parabol có đỉnh \[I(\frac{1}{2};8)\] và trục đối xứng song song với trục tung. Tính gia tốc của vật lúc \(t = 0,25\left( h \right)\)

Một vật chuyển động trong \(1\) giờ với vận tốc v phụ thuộc vào thời gian t có đồ thị vận (ảnh 1)

\[16\left( {km/{h^2}} \right)\].

\[ - 16\left( {km/{h^2}} \right)\].

\[8\left( {km/{h^2}} \right)\].

\[ - 8\left( {km/{h^2}} \right)\].

Xem đáp án

Chọn A

Gọi \(v\left( t \right) = p.{t^2} + q.t + r\) đi qua \[O\left( {0;0} \right);\]\[I(\frac{1}{2};8)\] và \[M\left( {1;0} \right)\] ta có hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}r = 0\\\frac{1}{4}p + \frac{1}{2}q + r = 8\\p + q + r = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}r = 0\\q = 32\\p =  - 32\end{array} \right.\). Vậy \(v\left( t \right) =  - 32{t^2} + 32.t\)

Gia tốc vật là \(a = v'\left( t \right) =  - 64t + 32\)

Lúc \(t = 0,25\left( h \right)\) thì gia tốc là \(a = 16\left( {km/{h^2}} \right)\).

13. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^4} - 4{x^2} + 3\sqrt x  + 2 - \frac{1}{x}\). Khi đó:

a

\(y'\left( 1 \right) = - \frac{3}{2}\)

ĐúngSai
b

Đồ thị của hàm số \(y'\) đi qua điểm \(A\left( {1;\frac{3}{2}} \right)\)

ĐúngSai
c

\[y'\left( 4 \right) = \frac{{3597}}{{16}}\]

ĐúngSai
d

Điểm \(M\) thuộc đồ thị \((C)\)của hàm số \(y = {x^4} - 4{x^2} + 3\sqrt x + 2 - \frac{1}{x}\) có hoành độ \({x_0} = 1\). Khi đó, phương trình tiếp tuyến của \((C)\) tại \(M\) vuông góc với đường thẳng \(y = \frac{2}{3}x\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

 

y'=4⋅x3−4⋅2⋅x+3⋅12x+0−−1x2=4x3−8x+32x+1x2

14. Đúng sai
1 điểm

Tính được đạo hàm của các hàm số sau. Khi đó:

a

\(y = {\log _2}(9x - 5)\) có \({y^\prime } = \frac{9}{{(9x - 5)\ln 2}}\)

ĐúngSai
b

\(y = 2{e^{3x + 1}}\) có \({y^\prime } = 6{e^{3x + 1}}\)

ĐúngSai
c

\(y = {3^{{x^3} - 1}}\) có \({y^\prime } = 3 \cdot \ln 3 \cdot {x^2} \cdot {3^{{x^3} - 1}}\)

ĐúngSai
d

\(y = \ln \sqrt x \) có \({y^\prime } = - \frac{1}{{2x}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

a) \({y^\prime } = \frac{{{{(9x - 5)}^\prime }}}{{(9x - 5)\ln 2}} = \frac{9}{{(9x - 5)\ln 2}}\)

b) \({y^\prime } = 2{(3x + 1)^\prime } \cdot {e^{3x + 1}} = 6{e^{3x + 1}}\).

c) \({y^\prime } = {\left( {{x^3} - 1} \right)^\prime } \cdot {3^{{x^3} - 1}} \cdot \ln 3 = 3 \cdot \ln 3 \cdot {x^2} \cdot {3^{{x^3} - 1}}\).

d) \({y^\prime } = \frac{{{{(\sqrt x )}^\prime }}}{{\sqrt x }} = \frac{1}{{2\sqrt x \sqrt x }} = \frac{1}{{2x}}\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính được đạo hàm cấp hai của các hàm số sau. Khi đó:

\(y = {x^3} - {x^2} + 9x - 5\) có \({y^{\prime \prime }}( - 2) = 14\)

\(y = 2\cos \left( {3x - \frac{\pi }{4}} \right)\) có \({y^{\prime \prime }}\left( {\frac{\pi }{6}} \right) = 9\sqrt 2 \)

\(y = 2{e^{2x - 1}}\) có \({y^{\prime \prime }}(1) = 8e\)

\(y = \ln (1 - 2x)\) có \({y^{\prime \prime }}( - 3) = \frac{{ - 4}}{{49}}\)

Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

 

a) Ta có: \({y^\prime } = 3{x^2} - 2x + 9 \Rightarrow {y^{\prime \prime }} = 6x - 2\).

Vậy \({y^{\prime \prime }}( - 2) =  - 14\).

b) Ta có: \({y^\prime } =  - 6\sin \left( {3x - \frac{\pi }{4}} \right) \Rightarrow {y^{\prime \prime }} =  - 18\cos \left( {3x - \frac{\pi }{4}} \right)\).

Vậy \({y^{\prime \prime }}\left( {\frac{\pi }{6}} \right) =  - 9\sqrt 2 \).

c) Ta có: \({y^\prime } = 4{e^{2x - 1}} \Rightarrow {y^{\prime \prime }} = 8{e^{2x - 1}}\).

Vậy \({y^{\prime \prime }}(1) = 8e\).

d) Ta có: \({y^\prime } = \frac{{{{(1 - 2x)}^\prime }}}{{1 - 2x}} =  - \frac{2}{{1 - 2x}} \Rightarrow {y^{\prime \prime }} = 2\frac{{{{(1 - 2x)}^\prime }}}{{{{(1 - 2x)}^2}}} =  - \frac{4}{{{{(1 - 2x)}^2}}}\).

Vậy \({y^{\prime \prime }}( - 3) = \frac{{ - 4}}{{49}}\).

16. Đúng sai
1 điểm

Cho hai hàm số \(f\left( x \right)\) và \(g\left( x \right)\) đều có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và thỏa mãn \({f^3}\left( {2 - x} \right) - 2.{f^2}\left( {2 + 3x} \right) + {x^2}.g\left( x \right) + 36x = 0\), \(\forall x \in \mathbb{R}\).  Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\[f'(2) = 2\]

ĐúngSai
b

\[f(2) = 2\]

ĐúngSai
c

\(f\left( 2 \right) + f'\left( 2 \right) = 4\)

ĐúngSai
d

\(3.f\left( 2 \right) + 4.f'\left( 2 \right) = 10\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

 

\[{f^3}(2 - x) - 2{f^2}(2 + 3x) + {x^2}.g(x) + 36x = 0\], \[\,\,\forall x \in \mathbb{R}\]\[\left( 1 \right)\].

Vì \[\left( 1 \right)\]đúng\[\,\forall x \in \mathbb{R}\] nên cũng đúng với\[x = 0 \Rightarrow {f^3}(2) - 2{f^2}(2) = 0\,\,\]\[ \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}f(2) = 0\\f(2) = 2\end{array} \right.\]

Lấy đạo hàm hai vế của \[\left( 1 \right)\]ta có:

\[ - 3{f^2}(2 - x).f'(2 - x) - 12f(2 + 3x).f'(2 + 3x) + 2x.g(x) + {x^2}.g'(x) + 36 = 0\,\], \[\,\forall x \in \mathbb{R}\]

Cho \[x = 0\]\[ \Rightarrow  - 3{f^2}(2).f'(2) - 12f(2).f'(2) + 36 = 0\,\]\[\left( 2 \right)\].

Ta thấy \[f(2) = 0\] không thỏa mãn \[\left( 2 \right)\]nên \[f(2) = 2\], khi đó \[f'(2) = 1\]\[ \Rightarrow 3f(2) + 4f'(2) = 10\]..

Vậy \(A = 3.f\left( 2 \right) + 4.f'\left( 2 \right) = 10\).

17. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số sau: \(y = 2{e^{2x - 1}}\);

Xem đáp án

\({y^\prime } = {\left( {2{e^{2x - 1}}} \right)^\prime } = 2 \cdot {(2x - 1)^\prime }{e^{2x - 1}} = 4{e^{2x - 1}}\)

18. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm cấp hai của hàm số sau: \(y = 2\sin x - \ln x\);

Xem đáp án

Ta có: \({y^\prime } = {(2\sin x - \ln x)^\prime } = 2\cos x - \frac{1}{x}\);

\({y^{\prime \prime }} = {\left( {2\cos x - \frac{1}{x}} \right)^\prime } = 2{(\cos x)^\prime } - {\left( {\frac{1}{x}} \right)^\prime } =  - 2\sin x + \frac{1}{{{x^2}}}\)

19. Tự luận
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = \frac{{{{\sin }^2}x - {{\cos }^2}x}}{{\sin x \cdot \cos x}}\) tại điểm \(x = \frac{\pi }{6}\)

Xem đáp án

 \(y = \frac{{{{\sin }^2}x - {{\cos }^2}x}}{{\sin x \cdot \cos x}} = \frac{{ - \cos 2x}}{{\frac{1}{2}\sin 2x}} =  - 2\cot 2x\)

\( \Rightarrow {y^\prime } =  - 2\frac{{ - 2}}{{{{\sin }^2}2x}} = \frac{4}{{{{\sin }^2}2x}} \Rightarrow {y^\prime }\left( {\frac{\pi }{6}} \right) = \frac{{16}}{3}\).

20. Tự luận
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hoà theo phương ngang trên mặt phẳng không ma sát, có phương trình chuyển động \(x = 4\cos \left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right) + 4(\;cm)\), trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây. Tìm thời điểm mà vận tốc tức thời của con lắc bằng \(0(\;cm/s)\).

Xem đáp án

Ta có: \(v(t) = {x^\prime } =  - 4\pi \sin \left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right)\).

Thời điểm mà vận tốc tức thời của con lắc bằng 0 nghĩa là \(v(t) = 0\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow  - 4\pi \sin \left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right) = 0 \Leftrightarrow \sin \left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \pi t - \frac{{2\pi }}{3} = k\pi  \Leftrightarrow t = \frac{2}{3} + k(k \in \mathbb{Z}).\end{array}\)

Vậy các thời điểm mà vận tốc tức thời của con lắc bằng 0 là:

\(t = \frac{2}{3} + k(k \in \mathbb{Z})(s)\)

21. Tự luận
1 điểm

Cân nặng trung bình của một em bé trong độ tuổi từ 0 đến 36 tháng có thể được tính gần đúng bởi hàm số \(w(t) = 0,00076{t^3} - 0,06{t^2} + 1,8t + 8,2\), trong đó \(t\) được tính bằng tháng và \(w\) được tính bằng pound. Tính tốc độ thay đổi cân nặng của em bé đó tại thời điểm 15 tháng tuổi.

Xem đáp án

Ta có: \({w^\prime }(t) = \frac{{57}}{{25000}}{t^2} - \frac{3}{{25}}t + 1,8\).

Tốc độ thay đổi cân nặng của em bé đó tại thời điểm 15 tháng tuổi là:

\({w^\prime }(15) = \frac{{57}}{{25000}} \cdot {15^2} - \frac{3}{{25}} \cdot 15 + 1,8 = 0,513{\rm{ (pound/th\'a ng) }}\)

22. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm chuyển động theo phương trình \(s(t) = 10 + t + 9{t^2} - {t^3}\) trong đó \(s\) tính bằng mét, \(t\) tính bằng giây. Tính thời gian để vận tốc của chất điểm đạt giá trị lớn nhất (tính từ thời điểm ban đầu)?

Xem đáp án

Ta có \(v(t) = {s^\prime }(t) =  - 3{t^2} + 9t + 1\) có đồ thị là Parabol, do đó \(v{(t)_{\max }} \Leftrightarrow t = \frac{{ - 9}}{{ - 6}} = \frac{3}{2}\).