Đề kiểm tra Các quy tắc tính đạo hàm (có lời giải) - Đề 2
22 câu hỏi
Hàm số \(y = x + 1\) có đạo hàm trên \[\mathbb{R}\] là
\(y' = 1\).
\(y' = 0\).
\(y' = x\).
\(y' = 2\).
Theo quy tắc đạo hàm trong SGK: \[{\left( {x + 1} \right)^\prime } = x' + 1' = 1\]
Hàm số \(y = \sin x\) có đạo hàm \[y'\] trên \(\mathbb{R}\) bằng
\( - \sin \,x\).
\( - cosx\).
\(cosx\).
\(y' = \sin x\).
Theo bảng đạo hàm trong SGK.
Hàm số \[y = {2^x}\] xác định trên \[\mathbb{R}\] có công thức đạo hàm
\(y' = {2^x}\).
\(y' = {2^x}\ln 2\).
\(y' = \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}}\).
\(y' = 2x\ln 2\).
Theo bảng đạo hàm trong SGK.
Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2}}}{{2x + 1}}\). Biết rằng \(y' = \frac{{a{x^2} + bx}}{{{{\left( {2x + 1} \right)}^2}}}\); giá trị của \(a + b + ab\) bằng
\(4\).
\(6\).
\(8\).
\(12\).
Ta có \(y = \frac{{{x^2}}}{{2x + 1}}\) nên \(y' = \frac{{2x\left( {2x + 1} \right) - 2{x^2}}}{{{{\left( {2x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{2{x^2} + 2x}}{{{{\left( {2{x^2} + 1} \right)}^2}}}\).
Do đó \(a = 2\) và \(b = 2\); suy ra \(a + b + ab = 8\).
Đạo hàm của hàm số \[y = {[u(x)]^\alpha }\] là
\[\alpha .{[u(x)]^{\alpha - 1}}\].
\[\alpha .{[u(x)]^{\alpha - 1}}.u'(x)\]
\[\alpha .{[u(x)]^{\alpha + 1}}.u'(x)\].
\[\alpha .{[u(x)]^{\alpha - 1}}.u'(x)\].
Ta có \[{y'_x} = {y'_u}.{u'_x} = \alpha .{[u(x)]^{\alpha - 1}}.u'(x)\].
Hàm số \[y = {e^{2x}}\] có đạo hàm là
\[y' = {e^{2x}}\].
\[y' = 2{e^{2x}}\].
\[y' = \frac{1}{2}{e^{2x}}\].
\[y' = \frac{1}{2}{e^x}\].
Ta có: \[y' = {\left( {{e^{2x}}} \right)^\prime } = {\left( {2x} \right)^\prime }{e^{2x}} = 2{e^{2x}}\].
Với mọi \[x\] dương, hàm số \[y = \ln 3x\] có đạo hàm là
\[y' = 3x\].
\[y' = 3\ln x\].
\[y' = \frac{1}{x}\].
\[y' = \frac{1}{{3x}}\].
Ta có: \[y' = {\left( {\ln 3x} \right)^\prime } = \frac{{{{\left( {3x} \right)}^\prime }}}{{3x}} = \frac{1}{x}\].
Cho hàm số \[f\left( x \right) = {e^x} + {e^{2x}}\]. Chọn khẳng định đúng
\[f'\left( 0 \right) = 3\].
\[f'\left( 1 \right) = 3e\].
\[f'\left( { - 1} \right) = - 3e\].
\[f'\left( 2 \right) = 5{e^2}\].
Ta có: \[f'\left( x \right) = {\left( {{e^x} + {e^{2x}}} \right)^\prime } = {e^x} + 2{e^{2x}} \Rightarrow f'\left( 0 \right) = 3\].
Đạo hàm của hàm số \(y = {\left( {{x^2} + 1} \right)^{\frac{3}{2}}}\) bằng
\(\frac{3}{2}{\left( {{x^2} + 1} \right)^{\frac{1}{2}}}\).
\(\frac{3}{4}{x^{\frac{1}{4}}}\).
\(\frac{3}{2}{\left( {2x} \right)^{\frac{1}{2}}}\).
\(3x{\left( {{x^2} + 1} \right)^{\frac{1}{2}}}\).
Ta có: y'=x2+132'=32x2+112.x2+1'=3xx2+112
Đạo hàm của hàm số \[y = \sqrt[3]{{{x^2} + 1}}\] bằng
\[\frac{1}{{3\sqrt[3]{{{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^2}}}}}\].
\[{\left( {{x^2} + 1} \right)^{\frac{1}{3}}}\ln \left( {{x^2} + 1} \right)\].
\[\frac{{2x}}{{\sqrt[3]{{{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^2}}}}}\].
\[\frac{{2x}}{{3\sqrt[3]{{{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^2}}}}}\].
Ta có: \[y' = {\left[ {{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^{\frac{1}{3}}}} \right]^\prime } = \frac{1}{3}2x.{\left( {{x^2} + 1} \right)^{\frac{{ - 2}}{3}}} = \frac{{2x}}{{3\sqrt[3]{{{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^2}}}}}\].
Một vật chuyển động theo quy luật \(s = - \frac{1}{2}{t^3} + 9{t^2}\) với \(t\) (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu chuyển động và \(s\)(mét) là quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian \[10\] giây, kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của vật đạt được bằng bao nhiêu?
\[216{\rm{ }}\left( {m{\rm{/}}s} \right)\].
\[30{\rm{ }}\left( {m{\rm{/}}s} \right)\].
\[400{\rm{ }}\left( {m{\rm{/}}s} \right)\].
\[54\,\,\left( {m{\rm{/}}s} \right)\].
Vận tốc tại thời điểm \(t\) là \(v(t) = s'(t) = - \frac{3}{2}{t^2} + 18t\) với \(t \in \left[ {0;10} \right]\).
Ta có : \(v'(t) = - 3t + 18 = 0 \Leftrightarrow t = 6\).
Suy ra: \(v\left( 0 \right) = 0;v\left( {10} \right) = 30;v\left( 6 \right) = 54\). Vậy vận tốc lớn nhất của vật đạt được bằng \[54\,\,\left( {m{\rm{/}}s} \right)\]
Một vật chuyển động trong \(1\) giờ với vận tốc v phụ thuộc vào thời gian t có đồ thị vận tốc như hình bên. Trong khoảng thời gian 1 giờ kể từ khi bắt đầu chuyển động, đồ thị đó là một phần của đường parabol có đỉnh \[I(\frac{1}{2};8)\] và trục đối xứng song song với trục tung. Tính gia tốc của vật lúc \(t = 0,25\left( h \right)\)

\[16\left( {km/{h^2}} \right)\].
\[ - 16\left( {km/{h^2}} \right)\].
\[8\left( {km/{h^2}} \right)\].
\[ - 8\left( {km/{h^2}} \right)\].
Chọn A
Gọi \(v\left( t \right) = p.{t^2} + q.t + r\) đi qua \[O\left( {0;0} \right);\]\[I(\frac{1}{2};8)\] và \[M\left( {1;0} \right)\] ta có hệ phương trình
\(\left\{ \begin{array}{l}r = 0\\\frac{1}{4}p + \frac{1}{2}q + r = 8\\p + q + r = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}r = 0\\q = 32\\p = - 32\end{array} \right.\). Vậy \(v\left( t \right) = - 32{t^2} + 32.t\)
Gia tốc vật là \(a = v'\left( t \right) = - 64t + 32\)
Lúc \(t = 0,25\left( h \right)\) thì gia tốc là \(a = 16\left( {km/{h^2}} \right)\).
Cho hàm số \(y = {x^4} - 4{x^2} + 3\sqrt x + 2 - \frac{1}{x}\). Khi đó:
\(y'\left( 1 \right) = - \frac{3}{2}\)
Đồ thị của hàm số \(y'\) đi qua điểm \(A\left( {1;\frac{3}{2}} \right)\)
\[y'\left( 4 \right) = \frac{{3597}}{{16}}\]
Điểm \(M\) thuộc đồ thị \((C)\)của hàm số \(y = {x^4} - 4{x^2} + 3\sqrt x + 2 - \frac{1}{x}\) có hoành độ \({x_0} = 1\). Khi đó, phương trình tiếp tuyến của \((C)\) tại \(M\) vuông góc với đường thẳng \(y = \frac{2}{3}x\)
a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng |
y'=4⋅x3−4⋅2⋅x+3⋅12x+0−−1x2=4x3−8x+32x+1x2
Tính được đạo hàm của các hàm số sau. Khi đó:
\(y = {\log _2}(9x - 5)\) có \({y^\prime } = \frac{9}{{(9x - 5)\ln 2}}\)
\(y = 2{e^{3x + 1}}\) có \({y^\prime } = 6{e^{3x + 1}}\)
\(y = {3^{{x^3} - 1}}\) có \({y^\prime } = 3 \cdot \ln 3 \cdot {x^2} \cdot {3^{{x^3} - 1}}\)
\(y = \ln \sqrt x \) có \({y^\prime } = - \frac{1}{{2x}}\)
a) Đúng | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai |
a) \({y^\prime } = \frac{{{{(9x - 5)}^\prime }}}{{(9x - 5)\ln 2}} = \frac{9}{{(9x - 5)\ln 2}}\)
b) \({y^\prime } = 2{(3x + 1)^\prime } \cdot {e^{3x + 1}} = 6{e^{3x + 1}}\).
c) \({y^\prime } = {\left( {{x^3} - 1} \right)^\prime } \cdot {3^{{x^3} - 1}} \cdot \ln 3 = 3 \cdot \ln 3 \cdot {x^2} \cdot {3^{{x^3} - 1}}\).
d) \({y^\prime } = \frac{{{{(\sqrt x )}^\prime }}}{{\sqrt x }} = \frac{1}{{2\sqrt x \sqrt x }} = \frac{1}{{2x}}\).
Tính được đạo hàm cấp hai của các hàm số sau. Khi đó:
\(y = {x^3} - {x^2} + 9x - 5\) có \({y^{\prime \prime }}( - 2) = 14\)
\(y = 2\cos \left( {3x - \frac{\pi }{4}} \right)\) có \({y^{\prime \prime }}\left( {\frac{\pi }{6}} \right) = 9\sqrt 2 \)
\(y = 2{e^{2x - 1}}\) có \({y^{\prime \prime }}(1) = 8e\)
\(y = \ln (1 - 2x)\) có \({y^{\prime \prime }}( - 3) = \frac{{ - 4}}{{49}}\)
a) Sai | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng |
a) Ta có: \({y^\prime } = 3{x^2} - 2x + 9 \Rightarrow {y^{\prime \prime }} = 6x - 2\).
Vậy \({y^{\prime \prime }}( - 2) = - 14\).
b) Ta có: \({y^\prime } = - 6\sin \left( {3x - \frac{\pi }{4}} \right) \Rightarrow {y^{\prime \prime }} = - 18\cos \left( {3x - \frac{\pi }{4}} \right)\).
Vậy \({y^{\prime \prime }}\left( {\frac{\pi }{6}} \right) = - 9\sqrt 2 \).
c) Ta có: \({y^\prime } = 4{e^{2x - 1}} \Rightarrow {y^{\prime \prime }} = 8{e^{2x - 1}}\).
Vậy \({y^{\prime \prime }}(1) = 8e\).
d) Ta có: \({y^\prime } = \frac{{{{(1 - 2x)}^\prime }}}{{1 - 2x}} = - \frac{2}{{1 - 2x}} \Rightarrow {y^{\prime \prime }} = 2\frac{{{{(1 - 2x)}^\prime }}}{{{{(1 - 2x)}^2}}} = - \frac{4}{{{{(1 - 2x)}^2}}}\).
Vậy \({y^{\prime \prime }}( - 3) = \frac{{ - 4}}{{49}}\).
Cho hai hàm số \(f\left( x \right)\) và \(g\left( x \right)\) đều có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và thỏa mãn \({f^3}\left( {2 - x} \right) - 2.{f^2}\left( {2 + 3x} \right) + {x^2}.g\left( x \right) + 36x = 0\), \(\forall x \in \mathbb{R}\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?
\[f'(2) = 2\]
\[f(2) = 2\]
\(f\left( 2 \right) + f'\left( 2 \right) = 4\)
\(3.f\left( 2 \right) + 4.f'\left( 2 \right) = 10\).
a) Sai | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng |
\[{f^3}(2 - x) - 2{f^2}(2 + 3x) + {x^2}.g(x) + 36x = 0\], \[\,\,\forall x \in \mathbb{R}\]\[\left( 1 \right)\].
Vì \[\left( 1 \right)\]đúng\[\,\forall x \in \mathbb{R}\] nên cũng đúng với\[x = 0 \Rightarrow {f^3}(2) - 2{f^2}(2) = 0\,\,\]\[ \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}f(2) = 0\\f(2) = 2\end{array} \right.\]
Lấy đạo hàm hai vế của \[\left( 1 \right)\]ta có:
\[ - 3{f^2}(2 - x).f'(2 - x) - 12f(2 + 3x).f'(2 + 3x) + 2x.g(x) + {x^2}.g'(x) + 36 = 0\,\], \[\,\forall x \in \mathbb{R}\]
Cho \[x = 0\]\[ \Rightarrow - 3{f^2}(2).f'(2) - 12f(2).f'(2) + 36 = 0\,\]\[\left( 2 \right)\].
Ta thấy \[f(2) = 0\] không thỏa mãn \[\left( 2 \right)\]nên \[f(2) = 2\], khi đó \[f'(2) = 1\]\[ \Rightarrow 3f(2) + 4f'(2) = 10\]..
Vậy \(A = 3.f\left( 2 \right) + 4.f'\left( 2 \right) = 10\).
Tính đạo hàm của hàm số sau: \(y = 2{e^{2x - 1}}\);
\({y^\prime } = {\left( {2{e^{2x - 1}}} \right)^\prime } = 2 \cdot {(2x - 1)^\prime }{e^{2x - 1}} = 4{e^{2x - 1}}\)
Tính đạo hàm cấp hai của hàm số sau: \(y = 2\sin x - \ln x\);
Ta có: \({y^\prime } = {(2\sin x - \ln x)^\prime } = 2\cos x - \frac{1}{x}\);
\({y^{\prime \prime }} = {\left( {2\cos x - \frac{1}{x}} \right)^\prime } = 2{(\cos x)^\prime } - {\left( {\frac{1}{x}} \right)^\prime } = - 2\sin x + \frac{1}{{{x^2}}}\)
Đạo hàm của hàm số \(y = \frac{{{{\sin }^2}x - {{\cos }^2}x}}{{\sin x \cdot \cos x}}\) tại điểm \(x = \frac{\pi }{6}\)
\(y = \frac{{{{\sin }^2}x - {{\cos }^2}x}}{{\sin x \cdot \cos x}} = \frac{{ - \cos 2x}}{{\frac{1}{2}\sin 2x}} = - 2\cot 2x\)
\( \Rightarrow {y^\prime } = - 2\frac{{ - 2}}{{{{\sin }^2}2x}} = \frac{4}{{{{\sin }^2}2x}} \Rightarrow {y^\prime }\left( {\frac{\pi }{6}} \right) = \frac{{16}}{3}\).
Một con lắc lò xo dao động điều hoà theo phương ngang trên mặt phẳng không ma sát, có phương trình chuyển động \(x = 4\cos \left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right) + 4(\;cm)\), trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây. Tìm thời điểm mà vận tốc tức thời của con lắc bằng \(0(\;cm/s)\).
Ta có: \(v(t) = {x^\prime } = - 4\pi \sin \left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right)\).
Thời điểm mà vận tốc tức thời của con lắc bằng 0 nghĩa là \(v(t) = 0\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow - 4\pi \sin \left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right) = 0 \Leftrightarrow \sin \left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \pi t - \frac{{2\pi }}{3} = k\pi \Leftrightarrow t = \frac{2}{3} + k(k \in \mathbb{Z}).\end{array}\)
Vậy các thời điểm mà vận tốc tức thời của con lắc bằng 0 là:
\(t = \frac{2}{3} + k(k \in \mathbb{Z})(s)\)
Cân nặng trung bình của một em bé trong độ tuổi từ 0 đến 36 tháng có thể được tính gần đúng bởi hàm số \(w(t) = 0,00076{t^3} - 0,06{t^2} + 1,8t + 8,2\), trong đó \(t\) được tính bằng tháng và \(w\) được tính bằng pound. Tính tốc độ thay đổi cân nặng của em bé đó tại thời điểm 15 tháng tuổi.
Ta có: \({w^\prime }(t) = \frac{{57}}{{25000}}{t^2} - \frac{3}{{25}}t + 1,8\).
Tốc độ thay đổi cân nặng của em bé đó tại thời điểm 15 tháng tuổi là:
\({w^\prime }(15) = \frac{{57}}{{25000}} \cdot {15^2} - \frac{3}{{25}} \cdot 15 + 1,8 = 0,513{\rm{ (pound/th\'a ng) }}\)
Một chất điểm chuyển động theo phương trình \(s(t) = 10 + t + 9{t^2} - {t^3}\) trong đó \(s\) tính bằng mét, \(t\) tính bằng giây. Tính thời gian để vận tốc của chất điểm đạt giá trị lớn nhất (tính từ thời điểm ban đầu)?
Ta có \(v(t) = {s^\prime }(t) = - 3{t^2} + 9t + 1\) có đồ thị là Parabol, do đó \(v{(t)_{\max }} \Leftrightarrow t = \frac{{ - 9}}{{ - 6}} = \frac{3}{2}\).



