Đề kiểm tra Các quy tắc tính đạo hàm (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Các quy tắc tính đạo hàm (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1181 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số hợp \[y = \sqrt {x + 3} \]

\[y' = \frac{1}{{\sqrt {x + 3} }}.\]

\[y' = \frac{1}{{2\sqrt {x + 3} }}.\]

\[y' = \frac{3}{{2\sqrt {x + 3} }}.\]

\[y' = - \frac{1}{{\sqrt {x + 3} }}.\]

Xem đáp án

Với \[u = u(x) = x + 3,\] ta có \[y' = {\left( {\sqrt u } \right)^\prime } = \frac{{u'}}{{2\sqrt u }}.\] Suy ra

\[y' = {\left( {\sqrt {x + 3} } \right)^\prime } = \frac{{{{\left( {x + 3} \right)}^\prime }}}{{2\sqrt {x + 3} }} = \frac{1}{{2\sqrt {x + 3} }}.\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \[y = 2\ln x\] là

\[y' = \frac{1}{x}.\]

\[y' = - \frac{1}{{2x}}.\]

\[y' = \frac{1}{{2{x^2}}}.\]

\[y' = \frac{2}{x}.\]a

Xem đáp án

Ta có: \[y' = (2\ln x)' = 2.\frac{1}{x} = \frac{2}{x}\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[u = u(x)\] là một hàm số có đạo hàm trên \[\mathbb{R}.\] Hàm số \[y = \cot u\] (giả thiết \[\cot u\] có nghĩa) có đạo hàm là

\[y' = - \frac{{u'}}{{{{\sin }^2}u}}.\]

\[y' = \frac{{u'}}{{{{\sin }^2}u}}.\]

\[y' = \frac{{u'}}{{{{\cos }^2}u}}.\]

\[y' = - \frac{1}{{{{\cos }^2}u}}.\]

Xem đáp án

\[y' = (\cot u)' =  - \frac{{u'}}{{{{\sin }^2}u}}\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = 2{x^4} + {x^2} - 1.\] Chọn đáp án đúng?

\[y' = 8{x^2}.\]

\[y' = 2{x^3} + 2x - 1.\]

\[y' = 2{x^3} + x.\]

\[y' = 8{x^3} + 2x.\]

Xem đáp án

\[y' = (2{x^4} + {x^2} - 1)' = 2.4{x^3} + 2x = 8{x^3} + 2x\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị trí của một vật chuyển động thẳng được cho bởi hàm số \(s\left( t \right) = {t^3} - 6{t^2} + 9t\), trong đó \(t\) tính bằng giây và \(s\) tính bằng mét. Vận tốc của vật tại thời điểm \(t = 4\) giây là

\[6\,\,\,{\rm{m/s}}\].

\[7\,\,\,{\rm{m/s}}\].

\[8\,\,\,{\rm{m/s}}\].

\(9\,\,\,{\rm{m/s}}\).

Xem đáp án

Vận tốc tức thời của vật: \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = 3{t^2} - 12t + 9\)

Vận tốc của vật tại thời điểm \(t = 4\) giây : \(v\left( 4 \right) = {3.4^2} - 12.4 + 9 = 9\)\({\rm{m/s}}\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = 2\cos ({x^2})\) có đạo hàm là

\( - 4x\sin ({x^2})\).

\( - 4x\cos {x^2}\).

\( - 2x\sin {x^2}\).

\( - 2\sin {x^2}\).

Xem đáp án

Chọn A

\(y' =  - 2.2x.\sin ({x^2}) =  - 4x\sin ({x^2})\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm \(y = \sqrt {\cos 6x} \)

\(y' = \frac{{3\sin 6x}}{{2\sqrt {\sin 6x} }}\).

\(y' = \frac{{ - 3\sin 6x}}{{\sqrt {\sin 6x} }}\).

\(y' = \frac{{3\sin 6x}}{{\sqrt {\sin 6x} }}\).

\(y' = \frac{{ - 3\sin 6x}}{{2\sqrt {\sin 6x} }}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(y = \sqrt {\cos 6x}  \Rightarrow y' = {\left( {\sqrt {\cos 6x} } \right)^\prime } = \frac{{{{\left( {\cos 6x} \right)}^\prime }}}{{2\sqrt {\cos 6x} }} = \frac{{ - 6\sin 6x}}{{2\sqrt {\cos 6x} }} = \frac{{ - 3\sin 6x}}{{\sqrt {\sin 6x} }}\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right) = {2^x}\] và \[A = 3f'\left( 0 \right) + \ln 2\]. Giá trị của \[A\] bằng

\[\ln 2\].

\[2\ln 2\].

\[3\ln 2\].

\[4\ln 2\].

Xem đáp án

Ta có: \[f'\left( x \right) = {2^x}\ln 2 \Rightarrow f'\left( 0 \right) = \ln 2\].

Suy ra \[A = 3f'\left( 0 \right) + \ln 2 = 3\ln 2 + \ln 2 = 4\ln 2\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[y = 2x + \ln \left( {{x^2} - x + 1} \right)\] có đạo hàm là

\[y' = \frac{{2{x^2} + 1}}{{{x^2} - x + 1}}\].

\[y' = \frac{{2{x^2} + 2}}{{{x^2} - x + 1}}\].

\[y' = \frac{{{x^2} + x}}{{{x^2} - x + 1}}\].

\[y' = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{{x^2} - x + 1}}\].

Xem đáp án

Ta có: \[y' = {\left( {2x + \ln \left( {{x^2} - x + 1} \right)} \right)^\prime } = 2 + \frac{{2x - 1}}{{{x^2} - x + 1}} = \frac{{2{x^2} + 1}}{{{x^2} - x + 1}}\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \[y = {x^\alpha }\] (với \(\alpha  \in \mathbb{R},x > 0\)) bằng

\(\frac{{{x^{\alpha + 1}}}}{{\alpha + 1}}\).

\(\alpha {x^{\alpha + 1}}\).

\(\frac{{{x^{\alpha - 1}}}}{{\alpha - 1}}\).

\(\alpha {x^{\alpha - 1}}\).

Xem đáp án

Ta có: \[{\left( {{x^\alpha }} \right)^\prime } = \alpha {x^{\alpha  - 1}}\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chuyển động theo qui luật là \(s =  - \frac{1}{2}{t^3} + 3{t^2} + 20\) với \(t\) giây là khoảng thời gian tính từ khi vật bắt đầuu chuyển động và \(s\) ( mét) là quãng đường vật di chuyển được trong khoảng thời gian đó. Quãng đường vật đi được bắt đầu từ lúc vật chuyển động tới thời điểm vật đạt được vận tốc lớn nhất bằng

\(20m\).

\(28m\).

\(32m\).

\(36m\).

Xem đáp án

Chọn B

\(s =  - \frac{1}{2}{t^3} + 3{t^2} + 20\)

\(v(t) = s'(t) = \frac{{ - 3}}{2}{t^2} + 6t\)

\(v(t) = s'(t) = \frac{{ - 3}}{2}\left( {{t^2} - 4t + 4 - 4} \right)\)\[ = \frac{{ - 3}}{2}\left[ {{{\left( {t - 2} \right)}^2} - 4} \right] = \frac{{ - 3}}{2}{\left( {t - 2} \right)^2} + 6 \le 6\]

Vậy vận tốc đạt được giá trị lớn nhất tại thời điểm \[t = 2\left( s \right)\].

Khi đó quãng đường vật đi được là:\(s = s(2) =  - 4 + 12 + 20 = 28(m)\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo chuyển động điều hòa theo phương ngang trên mặt phẳng không ma sát, có phương trình chuyển động \(x = 2\cos \left( {\pi t - \frac{\pi }{3}} \right) - 5\), trong đó \(t\) tính bằng giây \[\left( s \right)\] và \(x\) tính bằng centimet \[\left( {cm} \right)\]. Tìm thời điểm mà vận tốc tức thời của con lắc lò xo bằng 0?

\[t = \frac{1}{3} + k\,\,\left( s \right);\,\,\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[t = 2 + k\,\,\left( s \right);\,\,\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[t = \frac{2}{3} + k\,\,\left( s \right);\,\,\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[t = \frac{5}{3} + k\,\,\left( s \right);\,\,\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Xem đáp án

Chọn A

Vận tốc tức thời của con lắc: \(v\left( t \right) = x' =  - \,2\pi \sin \left( {\pi t - \frac{\pi }{3}} \right)\).

\[v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow  - \,2\pi \sin \left( {\pi t - \frac{\pi }{3}} \right) = 0 \Leftrightarrow \sin \left( {\pi t - \frac{\pi }{3}} \right) = 0 \Leftrightarrow \pi t - \frac{\pi }{3} = k\pi ;\,\,\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]

\[ \Leftrightarrow t = \frac{1}{3} + k;\,\,\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

13. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y =  - 4{x^3} + \frac{{{x^2}}}{2} - 2x + 3\), biết \(y' = a{x^2} + bx + c\). Khi đó:

a

\(a + b + c = - 10\)

ĐúngSai
b

Phương trình \(y' = 0\) có hai nghiệm phân biệt

ĐúngSai
c

Đồ thị hàm số \(y'\) cắt trục tung tại điểm \(\left( {0; - 2} \right)\)

ĐúngSai
d

Đồ thị hàm số \(y'\) cắt đường thẳng \(y = 3\) tại hai điểm phân biệt

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

\({y^\prime } =  - 4 \cdot 3 \cdot {x^2} + \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot x - 2 + 0 =  - 12{x^2} + x - 2\)

14. Đúng sai
1 điểm

Tính được đạo hàm của các hàm số sau. Khi đó:

a

\(y = 2\sin x - 3\cos x\) có \({y^\prime } = 2\cos x - 3\sin x\)

ĐúngSai
b

\(y = 3\cot x - \tan x\)có \({y^\prime } = - \frac{2}{{{{\sin }^2}x}} - \frac{1}{{{{\cos }^2}x}}\)

ĐúngSai
c

\(y = x\cos x\) có \({y^\prime } = \cos x + x\sin x\)

ĐúngSai
d

\(y = 2x{\sin ^2}x\) có \({y^\prime } = 2{\sin ^2}x + 2x\sin 2x\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

 

a) \({y^\prime } = 2{(\sin x)^\prime } - 3{(\cos x)^\prime } = 2\cos x + 3\sin x\).

b) \({y^\prime } = 2{(\cot x)^\prime } - {(\tan x)^\prime } =  - \frac{2}{{{{\sin }^2}x}} - \frac{1}{{{{\cos }^2}x}}\).

c) \({y^\prime } = {x^\prime } \cdot \cos x + {(\cos x)^\prime } \cdot x = \cos x - x\sin x\).

d)

y'=(2x)'⋅sin2x+sin2x'⋅2x=2sin2x+2sinx(sinx)'⋅2x=2sin2x+4xsinxcosx=2sin2x+2xsin2x

15. Đúng sai
1 điểm

Chuyển động của một vật có phương trình \(s(t) = 4\cos \left( {2\pi t - \frac{\pi }{{12}}} \right)(m)\), với \(t\) là thời gian tính bằng giây. Khi đó:

a

\({s^\prime }(t) = - 8\pi \sin \left( {2\pi t - \frac{\pi }{{12}}} \right)\)

ĐúngSai
b

\({s^{\prime \prime }}(t) = 16{\pi ^2}\cos \left( {2\pi t - \frac{\pi }{{12}}} \right)\)

ĐúngSai
c

Vận tốc của vật tại thời điểm khi \(t = 5(\;s)\) là \( \approx 6,505(\;m/s).\)

ĐúngSai
d

Gia tốc của vật tại thời điểm khi \(t = 5(\;s)\) là \( \approx 152,533\left( {\;m/{s^2}} \right)\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

a) b) Ta có \({s^\prime }(t) =  - 8\pi \sin \left( {2\pi t - \frac{\pi }{{12}}} \right)\) và \({s^{\prime \prime }}(t) =  - 16{\pi ^2}\cos \left( {2\pi t - \frac{\pi }{{12}}} \right)\).

c) Vận tốc tức thời của vật tại thời điểm \(t = 5(\;s)\) là:

\({s^\prime }(5) =  - 8\pi \sin \left( {10\pi  - \frac{\pi }{{12}}} \right) \approx 6,505(\;m/s).\)

d) Gia tốc tức thời của vật tại thời điểm \(t = 5\) (s) là:

\({s^{\prime \prime }}(5) =  - 16{\pi ^2}\cos \left( {10\pi  - \frac{\pi }{{12}}} \right) \approx  - 152,533\left( {\;m/{s^2}} \right)\)

16. Đúng sai
1 điểm

Cho \[f\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{{{x^2}}}{2} - 2x\]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\[f'\left( x \right) = {x^2} + x - 2\]

ĐúngSai
b

\[f'\left( x \right) = 0\] có 1 nghiệm

ĐúngSai
c

\[f'\left( x \right) = - 2\] có 2 nghiệm

ĐúngSai
d

\[f'\left( x \right) = 10\]có 1 nghiệm

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

a) Ta có \[f'\left( x \right) = \left( {\frac{{{x^3}}}{3} + \frac{{{x^2}}}{2} - 2x} \right) = {x^2} + x - 2\]

b) \[f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2} + x - 2 = 0 \Leftrightarrow x = 1 \vee x =  - 2\]

c) \[f'\left( x \right) =  - 2 \Leftrightarrow {x^2} + x - 2 =  - 2 \Leftrightarrow {x^2} + x = 0 \Leftrightarrow x = 0 \vee x =  - 1\]

d) \[f'\left( x \right) = 10 \Leftrightarrow {x^2} + x - 2 = 10 \Leftrightarrow {x^2} + x - 12 = 0 \Leftrightarrow x = 3 \vee x =  - 4\]

17. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số sau: \(y = 3\ln \left( {{x^2} + 1} \right)\);

Xem đáp án

\({y^\prime } = {\left( {3\ln \left( {{x^2} + 1} \right)} \right)^\prime } = 3\frac{{{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^\prime }}}{{{x^2} + 1}} = \frac{{6x}}{{{x^2} + 1}}\)

18. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm cấp hai của hàm số sau:  \(y = x\sin x\).

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{*{20}{l}}{{y^\prime }}&{ = {{(x\sin x)}^\prime } = {x^\prime } \cdot \sin x + {{(\sin x)}^\prime } \cdot x = \sin x + x\cos x}\\{{y^{\prime \prime }}}&{ = {{(\sin x + x\cos x)}^\prime } = {{(\sin x)}^\prime } + {{(x\cos x)}^\prime }}\\{}&{ = \cos x + {x^\prime } \cdot \cos x + {{(\cos x)}^\prime } \cdot x = 2\cos x - x\sin x}\end{array}\)

19. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số sau:

\(y =  - {\log _2}x\) tại điểm có hoành độ \({x_0} = 2\).

Xem đáp án

Theo giạ thiết, ta có: \({x_0} = 2 \Rightarrow {y_0} =  - 1\), gọi điểm \(M(2; - 1)\) là toạ độ tiếp điểm.

Ta có: \({y^\prime } = {\left( { - {{\log }_2}x} \right)^\prime } =  - \frac{1}{{x\ln 2}}\) nên tiếp tuyến của đồ thị tại điểm \(M\) có hệ số góc là \({y^\prime }(2) = \frac{{ - 1}}{{2\ln 2}}\).

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị đã cho tại điểm \(M\) là:

\(y + 1 = \frac{{ - 1}}{{2\ln 2}}(x - 2) \Leftrightarrow y = \frac{{ - 1}}{{2\ln 2}}x + \frac{1}{{\ln 2}} - 1.\)

20. Tự luận
1 điểm

Một vật chuyển động theo quy luật \(s = \frac{1}{3}{t^3} - {t^2} + 9t\), với \(t\) (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động và \(s\) (mét) là quãng đường vật đi được trong thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian 10 giây, kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vận tốc nhỏ nhất của vật đạt được bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Vận tốc \(v\) của vật được tính theo công thức: \(v(t) = {s^\prime }(t) = {t^2} - 2t + 9\).

Ta có: \({t^2} - 2t + 9 = {(t - 1)^2} + 8 \ge 8 \Rightarrow v \ge 8\).

Vậy vận tốc nhỏ nhất của vật là \(8(\;m/s)\) đạt được tại thời điểm \(t = 1\) (giây).

21. Tự luận
1 điểm

Một vật dao động điều hòa có phương trình \(x = 2\sin \pi t(x\) tính bằng \(cm,t\) tính bằng giây). Tính thời điểm đầu tiên vật có gia tốc lớn nhất.

Xem đáp án

Gia tốc của vật bằng đạo hàm cấp hai của phương trình chuyển động

Ta có: \({x^\prime } = 2\pi \cos \pi t \Rightarrow a(t) = {x^{\prime \prime }}(t) =  - 2{\pi ^2}\sin \pi t\)

Vì \( - 1 \le \sin \pi t \le 1 \Leftrightarrow  - 2{\pi ^2} \le  - 2{\pi ^2}\sin \pi t \le 2{\pi ^2} \Leftrightarrow  - 2{\pi ^2} \le a(t) \le 2{\pi ^2}\)

Gia tốc lớn nhất khi \(\sin \pi t =  - 1 \Leftrightarrow \pi t =  - \frac{\pi }{2} + k2\pi  \Leftrightarrow t =  - \frac{1}{2} + 2k\)

Với \(k = 0 \Rightarrow t =  - \frac{1}{2}(l);k = 1 \Rightarrow t = \frac{3}{2}\)

Vậy tại \(t = \frac{3}{2}\) giây là thời điểm đầu tiên vật có gia tốc lớn nhất.

Một tên lửa bay vào không trung với quãng đường đi được là \(S(t)(km)\) là hàm số phụ

22. Tự luận
1 điểm

Thuộc theo biến \(t\) (giây) theo biểu thức sau \(s(t) = {e^{{t^2} + 3}} + 2t \cdot {e^{3t + 1}}(\;km)\). Tính vận tốc của tên lửa sau 1 giây?

Xem đáp án

\(v(t) = {s^\prime }(t) = 2t \cdot {e^{{t^2} + 3}} + 2{e^{3t + 1}} + 6t \cdot {e^{3t + 1}} \Rightarrow v(1) = 2 \cdot 1 \cdot {e^4} + 2 \cdot {e^4} + 6{e^4} = 10{e^4}(\;km/s)\)