Giải SGK Sinh học 12 CTST BÀI 8: CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MORGAN VÀ DI TRUYỀN GIỚI TÍNH có đáp án
12 câu hỏi
Ở động vật, khi xét riêng nhiễm sắc thể giới tính, một giới có hai chiếc nhiễm sắc thể giới tính giống nhau (giới đồng giao tử), quá trình giảm phân chỉ cho một loại giao tử; một giới còn lại có hai chiếc nhiễm sắc thể giới tính khác nhau hoặc chỉ một chiếc nhiễm sắc thể (giới dị giao tử), quá trình giảm phân cho hai loại giao tử mang nhiễm sắc thể giới tính khác nhau với tỉ lệ ngang nhau. Các giao tử thụ tinh với xác suất như nhau nên tỉ lệ giới tính theo lí thuyết là 1 : 1.
- Ở động vật có vú, ruồi giấm,…
P: ♂ XY×♀ XX
G: X, Y X
F1: 1XX : 1XY
1♂ : 1♀
- Ở châu chấu,…
P: ♂ XO×♀ XX
G: X, O X
F1: 1XX : 1XO
1♂ : 1♀
- Ở cá, chim, gà, bướm,…
P: ♂ ZZ×♀ ZW
G: Z Z, W
F1: 1ZZ : 1ZW
1♂ : 1♀Quan sát Hình 8.5, hãy giải thích kết quả phân li kiểu hình F2 trong các trường hợp gene quy định màu mắt ruồi nằm trên các nhiễm sắc thể X.

- Kết quả: Kết quả thu được ở F2 của phép lai thuận là 75% ruồi mắt đỏ : 25% ruồi mắt trắng (100% ruồi mắt trắng là con đực). Kết quả thu được ở F2 của phép lai nghịch là 50% ruồi mắt đỏ : 50% ruồi mắt trắng (tính trạng xuất hiện đồng đều ở 2 giới).
- Giải thích:
+ Ở thế hệ F2 của phép lai thuận, tính trạng màu mắt phân bố không đều ở hai giới, tính trạng lặn chỉ xuất hiện ở cá thể đực. Do đó, có thể thấy gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính vì nếu nằm trên nhiễm sắc thể thường thì 1/2 số ruồi trắng là con đực và 1/2 là con cái.
+ Ở ruồi giấm, con cái có nhiễm sắc thể giới tính XX, con đực là XY. Do đó, ở thế hệ F2 của phép lai nghịch, việc con đực có màu mắt trắng cho thấy gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể X mà không có locus tương ứng trên Y vì nếu có locus tương ứng trên Y thì tất cả con đực trong phép lai nghịch đều phải có kiểu hình mắt đỏ do nhận YA từ ruồi đực mắt đỏ thuần chủng P.Căn cứ vào Hình 8.5, hãy cho biết vì sao thí nghiệm nghiên cứu tính trạng màu mắt ruồi giấm của Morgan luôn bắt gặp con đực có kiểu hình lặn cao hơn con cái.

Quan sát Hình 8.7, hãy cho biết:
a) Điểm khác nhau cơ bản về phân li các gene trong quá trình phát sinh giao tử của cơ thể F1 trong hai giả thuyết phân li đồng thời và phân li phụ thuộc.
b) Nguyên nhân dẫn đến kết quả phân li kiểu hình khác nhau ở hai giả thuyết phân li đồng thời và phân li độc lập.

a) Điểm khác nhau cơ bản về phân li các gene trong quá trình phát sinh giao tử của cơ thể F1 trong hai giả thuyết phân li đồng thời và phân li phụ thuộc:
- Giả thuyết phân li đồng thời: Ở thế hệ P có cá thể thân xám, cánh dài cho giao tử mang hai allele B và V; cá thể thân đen, cánh cụt cho giao tử mang hai allele b và v. Do đó, B và V, b và v luôn di truyền cùng nhau. Cá thể ở thế hệ F1 mang tổ hợp giao tử BV và bv từ thế hệ bố/mẹ nên khi giảm phân tạo giao tử cho hai loại giao tử là BV và bv.
- Giả thuyết phân li độc lập: Các allele B, b độc lập với allele V, v. Cá thể ở thế hệ F1 mang tổ hợp gene B, b và V, v nên khi giảm phân tạo giao tử thì các allele có thể tổ hợp ngẫu nhiên dẫn đến khả năng hình thành bốn loại giao tử với tổ hợp allele là BV, Bv, bV, bv.
b) Nguyên nhân dẫn đến kết quả phân li kiểu hình khác nhau ở hai giả thuyết phân li đồng thời và phân li độc lập:
- Với giả thuyết phân li đồng thời, cá thể ở thế hệ F1 giảm phân tạo giao tử cho hai loại giao tử là BV và bv nên thế hệ F2 có hai loại tổ hợp kiểu hình là ruồi thân xám, cánh dài và ruồi thân đen, cánh cụt.
- Với giả thuyết phân li độc lập, cá thể ở thế hệ F1 giảm phân tạo các giao tử với tổ hợp allele là BV, Bv, bV, bv nên thế hệ F2 có bốn loại tổ hợp kiểu hình là ruồi thân xám, cánh dài; thân đen, cánh cụt; thân xám, cánh cụt; thân đen, cánh dài.Quan sát Hình 8.10, hãy phân tích cơ sở tế bào học của hoán vị gene.

- Trong chăn nuôi, trồng trọt, việc "di truyền ổn định từng nhóm tính trạng" có ý nghĩa trong trường hợp các gene có lợi trên cùng một nhiễm sắc thể và di truyền ổn định cùng nhau, đảm bảo cho nhóm tính trạng quý luôn đi cùng nhau; "tăng biến dị tổ hợp" có ý nghĩa tạo ra nguồn biến dị phong phú cung cấp cho chọn giống, đáp ứng nhu cầu đa dạng của con người, đồng thời cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá.
- Ví dụ: Ở lúa mì, gene quy định tính trạng bệnh rỉ sét do vi khuẩn liên kết với gene quy định các tính trạng làm giảm năng suất, vì vậy, đây là tổ hợp gene liên kết cần được phá vỡ khi tạo giống lúa mì.
- Nếu cho cá thể có kiểu hình râu ngắn, mắt đỏ hạt dẻ được sinh ra từ cặp bố mẹ thuần chủng râu ngắn, mắt đỏ hạt dẻ và râu dài, mắt đỏ lai phân tích thì đời con sinh ra có khả năng xuất hiện kiểu hình râu dài, mắt đỏ.
- Giải thích:
+ Quy ước gene: A - râu ngắn là trội so với a - râu dài, B - mắt đỏ hạt dẻ là trội so với b - mắt đỏ.
+ Hai cặp gene này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và cách nhau 16,5 cM → Hai cặp gene này di truyền theo quy luật hoán vị gene với tần số 16,5% và ở ruồi giấm hoán vị gene chỉ xảy ra ở con cái.
+ Cá thể có kiểu hình râu ngắn, mắt đỏ hạt dẻ được sinh ra từ cặp bố mẹ thuần chủng râu ngắn, mắt đỏ hạt dẻ
và râu dài, mắt đỏ
có kiểu gene dị hợp hai cặp gene ![]()
.
+ Ta có sơ đồ lai:
Pt/c: Râu ngắn, mắt đỏ hạt dẻ
× Râu dài, mắt đỏ ![]()
GP: AB ab
F1:
(100% Râu ngắn, mắt đỏ hạt dẻ)
Nếu cho ruồi cái F1 lai phân tích:
♀ Râu ngắn, mắt đỏ hạt dẻ
× ♂ Râu dài, mắt đỏ ![]()
G: 41,75% AB : 41,75% ab : 8,25% Ab : 8,25% aB ab
Fa:
( râu dài, mắt đỏ chiếm 41,75%).
Nếu cho ruồi đực F1 lai phân tích:
♂ Râu ngắn, mắt đỏ hạt dẻ
× ♀ Râu dài, mắt đỏ ![]()
G: 50% AB : 50% ab ab
Fa:
( râu dài, mắt đỏ chiếm 50%).
Căn cứ vào nội dung Bài 7 SGK, hãy cho biết quan niệm Mendel về bản chất sự di truyền tính trạng.


