Giải SBT Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Bài 8: Các quy luật di truyền của Morgan và di truyền giới tính có đáp án
28 câu hỏi
Để phát hiện quy luật di truyền liên kết, Morgan đã sử dụng
A. phép lai phân tích.
B. phép lai thuận nghịch.
C. phép lai phân tích và phép lai thuận nghịch.
D. phép lai xa.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Để phát hiện quy luật di truyền liên kết, Morgan đã sử dụng phép lai phân tích trên ruồi giấm đực ở thế hệ F1 của cặp bố mẹ thuần chủng, khác nhau về hai tính trạng tương phản là màu thân và kích thước cánh.

Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng về liên kết gene?
A. Mỗi gene quy định một tính trạng nằm trên mỗi cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
B. Các gene không allele nằm trên một nhiễm sắc thể tạo thành nhóm gene liên kết.
C. Các gene allele nằm trên một nhiễm sắc thể tạo thành nhóm gene liên kết.
D. Các gene không allele nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Liên kết gene là hiện tượng các gene không allele nằm trên một nhiễm sắc thể tạo thành nhóm gene liên kết phân li và tổ hợp cùng nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh đưa đến sự di truyền của nhóm tính trạng do chúng quy định.
Trong trường hợp các gene liên kết hoàn toàn, một gene quy định một tính trạng, các gene quy định tính trạng trội hoàn toàn, tỉ lệ phân li kiểu gene và kiểu hình trong phép lai \(\frac{{ABD}}{{abd}} \times \frac{{ABD}}{{abd}}\) sẽ có kết quả giống kết quả của
A. tương tác gene.
C. lai hai cặp tính trạng.
B. trường hợp đa hiệu.
D. lai một cặp tính trạng.
Đáp án đúng là: D
Các gene liên kết hoàn toàn, một gene quy định một tính trạng, các gene quy định tính trạng trội hoàn toàn → \(\frac{{ABD}}{{abd}} \times \frac{{ABD}}{{abd}} \to 1\frac{{ABD}}{{ABD}}:2\frac{{ABD}}{{abd}}:1\frac{{abd}}{{abd}}\) (3 trội về cả 3 tính trạng : 1 lặn cả về 3 tính trạng) → Tỉ lệ phân li kiểu gene và kiểu hình trong phép lai \(\frac{{ABD}}{{abd}} \times \frac{{ABD}}{{abd}}\) trong trường hợp này sẽ có kết quả giống kết quả của lai một cặp tính trạng.
Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở cơ thể, xét kiểu gene \(\frac{{AB}}{{ab}}\), nếu có hoán vị giữa allele A và a, theo lí thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là bao nhiêu? Cho biết không có đột biến xảy ra.
A. 2 loại với tỉ lệ 1 : 1.
B. 4 loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
C. 2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gene.
D. 4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gene.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Một tế bào sinh tinh có kiểu gene \(\frac{{AB}}{{ab}}\), nếu có hoán vị giữa allele A và a và không xảy ra đột biến thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau là 1AB : 1Ab : 1aB : 1ab.
Bản chất của liên kết gene là
A. sự di truyền của các tính trạng không phụ thuộc vào nhau.
B. sự di truyền đồng thời của các tính trạng do một gene quy định.
C. sự di truyền các tính trạng do các gene trên cùng một nhiễm sắc thể quy định.
D. sự di truyền các tính trạng do các gene không allele nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Bản chất của liên kết gene là sự di truyền các tính trạng do các gene trên cùng một nhiễm sắc thể quy định: Các gene không allele nằm trên một nhiễm sắc thể tạo thành nhóm gene liên kết phân li và tổ hợp cùng nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh đưa đến sự di truyền của nhóm tính trạng do chúng quy định.
Hiện tượng liên kết gene có ý nghĩa gì?
A. Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống.
B. Tạo biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới.
C. Tạo điều kiện cho các gene quý trên hai nhiễm sắc thể đồng dạng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau.
D. Đảm bảo sự di truyền bền vững từng nhóm gene quý và hạn chế biến dị tổ hợp.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Trong trường hợp liên kết gene, các gene không allele nằm trên một nhiễm sắc thể tạo thành nhóm gene liên kết phân li và tổ hợp cùng nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh đưa đến sự di truyền của nhóm tính trạng do chúng quy định → Hiện tượng liên kết gene có ý nghĩa đảm bảo sự di truyền bền vững từng nhóm gene quý và hạn chế biến dị tổ hợp.
Đặc điểm nào dưới đây không đúng khi nói về cặp nhiễm sắc thể giới tính?
A. Chỉ gồm có một cặp nhiễm sắc thể, đôi khi chỉ một chiếc.
B. Khác nhau ở giới đực và cái.
C. Ở một số trường hợp, con đực chỉ có một nhiễm sắc thể giới tính X, còn con cái thì có đủ hai nhiễm sắc thể giới tính X.
D. Con đực luôn mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY, con cái luôn mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
D. Sai. Cơ chế xác định giới tính dựa vào việc có mặt nhiễm sắc thể giới tính trong tế bào phụ thuộc vào từng loài nên không thể khẳng định con đực luôn mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY, con cái luôn mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX.

Sự di truyền của các tính trạng được quy định bởi gene trên nhiễm sắc thể Y có đặc điểm là gì?
A. Chỉ biểu hiện ở cơ thể đực.
B. Chỉ biểu hiện ở cơ thể cái.
C. Có hiện tượng di truyền chéo.
D. Chỉ biểu hiện ở cơ thể XY.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Cơ chế xác định giới tính dựa vào việc có mặt nhiễm sắc thể giới tính trong tế bào phụ thuộc vào từng loài: Có loài XY quy định giới đực, có loài XY quy định giới cái → Sự di truyền của các tính trạng được quy định bởi gene trên nhiễm sắc thể Y sẽ di truyền thẳng theo giới dị giao XY, chứ không thể nói chỉ biểu hiện ở cơ thể đực hay cái.
Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?
A. XAXa × XAY.
B. XAXA × XaY.
C. XAXa × XaY.
D. XaXa × XAY.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Quy ước gene: A – mắt đỏ >> a – mắt trắng.
A. Đúng. XAXa × XAY → 1 XAXA : 1 XAXa : 1 XAY : 1 XaY (2 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng).
B. Sai. XAXA × XaY → 1 XAXa : 1 XAY (1 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt đỏ).
C. Sai. XAXa × XaY → 1 XAXA : 1 XaXa : 1 XAY : 1 XaY (1 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi cái mắt trắng :1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng).
D. Sai. XaXa × XAY → 1 XAXa : 1 XaY (1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng).
Cho một cây lưỡng bội (I) lần lượt giao phấn với hai cây lưỡng bội khác cùng loài, thu được kết quả sau:
- Với cây thứ nhất, đời con gồm: 0,45 cây thân cao, quả tròn; 0,2 cây thân thấp, quả bầu dục; 0,3 cây thân cao, quả bầu dục; 0,05 cây thân thấp, quả tròn.
- Với cây thứ hai, đời con gồm: 0,45 cây thân cao, quả tròn; 0,2 cây thân thấp, quả bầu dục; 0,05 cây thân cao, quả bầu dục; 0,3 cây thân thấp, quả tròn.
Cho biết: Tính trạng chiều cao cây được quy định bởi một gene có 2 allele (A và a), tính trạng hình dạng quả được quy định bởi một gene có 2 allele ( B và b), các cặp gene này đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra. Kiểu gene của cây lưỡng bội (I) là
A. \(\frac{{Ab}}{{aB}}.\)
В. \(\frac{{AB}}{{ab}}.\)
C. \(\frac{{aB}}{{ab}}.\)
D. \(\frac{{Ab}}{{ab}}.\)
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
• Xét riêng từng tính trạng ở hai phép lai:
- Với cây thứ nhất, đời con gồm: 0,45 cây thân cao, quả tròn; 0,2 cây thân thấp, quả bầu dục; 0,3 cây thân cao, quả bầu dục; 0,05 cây thân thấp, quả tròn.
+ cao : thấp = 3 : 1 → A - cao là trội hoàn toàn so với a - thấp → P: Aa × Aa.
+ tròn : dài = 1 : 1 → P : Bb × bb.
→ Phép lai với cây thứ nhất: (Aa, Bb) × (Aa, bb).
- Với cây thứ hai, đời con gồm: 0,45 cây thân cao, quả tròn; 0,2 cây thân thấp, quả bầu dục; 0,05 cây thân cao, quả bầu dục; 0,3 cây thân thấp, quả tròn.
+ cao : thấp = 1 : 1 → P: Aa × aa.
+ tròn : dài = 3 : 1 → B - tròn là trội hoàn toàn so với b - dài → P : Bb × bb.
→ Phép lai với cây thứ hai: (Aa, Bb) × (aa, Bb).
→ Cây I có kiểu gene dị hợp hai cặp gene (Aa, Bb).
• Xét chung 2 tính trạng ở hai phép lai:
- Với phép lai với cây thứ nhất: (3 cao : 1 thấp)(1 tròn : 1 dài) ≠ tỉ lệ bài ra.
- Với phép lai với cây thứ hai: (1 cao : 1 thấp)(3 tròn : 1 dài) ≠ tỉ lệ bài ra.
→ Có hiện tượng liên kết gene không hoàn toàn.
• Phép lai với cây thứ nhất: (Aa, Bb) × (Aa, bb) cho cây thân thấp, quả bầu dục\(\frac{{ab}}{{ab}}\) chiếm tỉ lệ = 0,2 → Cây I cho ab = 0,2 : 0,5 = 0,4 > 0,25 → ab là giao tử liên kết → Cây I có kiểu gene \(\frac{{AB}}{{ab}}(f = (0,5 - 0,4) \times 2 = 20\% ).\)
(Có thể kiểm chứng đối với phép lai với cây thứ hai).
Cho cây (P) dị hợp 2 cặp gene (A, a và B, b) tự thụ phấn thu được F1, có 10 loại kiểu gene, trong đó tổng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp 2 cặp gene trội là 16%. Theo lí thuyết, loại kiểu gene có 2 allele trội ở F1 chiếm tỉ lệ là
A. 36 %.
B. 44 %.
C. 32 %.
D. 34 %.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
- Cho cây (P) dị hợp 2 cặp gene (A, a và B, b) tự thụ phấn thu được F1, có 10 loại kiểu gene → Có hiện tượng hoán vị gene, hoán vị gene ở 2 bên P (nếu hoán vị 1 bên thì chỉ có 7 loại kiểu gene).
- F1 có tổng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp 2 cặp gene trội \(\left( {\frac{{AB}}{{AB}} + \frac{{}}{{}}} \right)\) là 16 % → Cây (P) cho ra giao tử AB = \(\sqrt {0,16} = 0,4\) > 0,25 → AB là giao tử liên kết → Cây (P) có kiểu gene là \(\frac{{AB}}{{ab}}\) với tần số hoán vị gene là (0,5 – 0,4) × 2 = 20% → Cây (P) cho tỉ lệ các loại giao tử là: AB = ab = 0,4; aB = Ab = 0,1.
- Cây P tự thụ phấn: \(\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{AB}}{{ab}}(f = 20\% )\)
→ Theo lí thuyết, loại kiểu gene có 2 allele trội ở F1 chiếm tỉ lệ là:
\(\begin{array}{l}\frac{{Ab}}{{Ab}} + \frac{{aB}}{{aB}} + \frac{{AB}}{{ab}} + \frac{{Ab}}{{aB}}\\ = (\underline {Ab} \times \underline {Ab} ) + (\underline {aB} \times \underline {aB} ) + 2 \times (\underline {AB} \times \underline {ab} ) + 2 \times (\underline {Ab} \times \underline {aB} )\\ = (0,1 \times 0,1) + (0,1 \times 0,1) + 2 \times (0,4 \times 0,4) + 2 \times (0,1 \times 0,1)\\ = 0,36.\end{array}\)
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa vàng. Hai cặp gene này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1. Alele D quy định lá có nhiều răng cưa trội hoàn toàn so với allele d quy định lá có ít răng cưa, cặp gene Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2. Cho giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về ba cặp gene trên. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó, cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng hoán vị gene xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, lá có nhiều răng cưa ở F2 chiếm tỉ lệ:
A. 54,0 %.
B. 66,0 %.
C. 16,5 %.
D. 49,5 %.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
- Quy ước gene:
+ A – thân cao > a – thân thấp
+ B – hoa đỏ > b – hoa vàng
+ D – lá nhiều răng cưa > d – lá ít răng cưa
- Quy luật di truyền:
+ (A, a) và (B, b) cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng. Hoán vị gene xảy ra ở cả hai bên.
+ (D, d) nằm ở cặp NST tương đồng khác.
- Cho F1 (Aa, Bb, Dd) giao phấn với nhau thu được F2 có cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, lá ít răng cưa \(\frac{{ab}}{{ab}}dd\)chiếm tỉ lệ 4% → \(\frac{{ab}}{{ab}} = 4\% :\frac{1}{4} = 16\% .\)
→ Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, lá có nhiều răng cưa (A-B-; D-) ở F2 chiếm tỉ lệ: (50% + 16%) × ¾ = 49,5%.
Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh trứng ở cơ thể có kiểu gene \(\frac{{Ab}}{{aB}}Dd\) đã xảy ra hoán vị giữa allele A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ mỗi loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
A. 4 loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
B. 4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gene.
C. 1 loại với tỉ lệ 100 %.
D. 8 loại với tỉ lệ tuỳ thuộc vào tần số hoán vị gene.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Một tế bào sinh trứng trải qua giảm phân chỉ cho một loại giao tử → Số loại giao tử và tỉ lệ mỗi loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào sinh trứng trên là 1 loại với tỉ lệ 100%.
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các gene trội là trội hoàn toàn, tần số hoán vị gene giữa các gene A và B là 20%. Xét phép lai: \(\frac{{Ab}}{{aB}}{X^{DE}}{X^{dE}} \times \frac{{Ab}}{{ab}}{X^{dE}}Y,\) theo lí thuyết, tỉ lệ đời con có kiểu hình A-bbddE- là:
A. 12,5 %.
B. 15,5 %.
C. 11,25 %.
D. 22,5 %.
Đáp án đúng là: D
Xét phép lai: \(\frac{{Ab}}{{aB}}{X^{DE}}{X^{dE}} \times \frac{{Ab}}{{ab}}{X^{dE}}Y\).
Xét riêng từng cặp nhiễm sắc thể tương đồng:
\(\begin{array}{l} + \frac{{Ab}}{{aB}} \times \frac{{Ab}}{{ab}}(f = 20\% )\\ = \left( {\underline {Ab} = \underline {aB} = 0,4;\underline {AB} = \underline {ab} = 0,1} \right) \times \left( {\underline {Ab} = \underline {ab} = 0,5} \right)\\ \to A - bb = \frac{{Ab}}{{Ab}} + \frac{{Ab}}{{ab}} = 0,4 \times 0,5 + (0,4 \times 0,5 + 0,1 \times 0,5) = 0,45.\end{array}\)
\( + {X^{DE}}{X^{dE}} \times {X^{dE}}Y \to ddE - = {X^{dE}}{X^{dE}} + {X^{dE}}Y = \frac{1}{2} \times \frac{1}{2} + \frac{1}{2} \times \frac{1}{2} = \frac{1}{2}.\)
→ Theo lí thuyết, tỉ lệ đời con có kiểu hình A-bbddE- là: \[0,45 \times \frac{1}{2} = 22,5\% .\]
Cho các cơ thể có các kiểu gene như sau:
\(1.\frac{{AB}}{{ab}}.\) \(2.\frac{{Ab}}{{aB}}.\) \(3.\frac{{AB}}{{aB}}.\) \(4.\frac{{AB}}{{Ab}}.\) \(5.\frac{{Ab}}{{ab}}.\)
\(6.\frac{{ABD}}{{abd}}.\) \(7.\frac{{AbD}}{{abD}}.\) \(8.\frac{{ABD}}{{ABD}}.\) \(9.\frac{{ABDE}}{{abde}}.\) \(10.\frac{{ABDE}}{{ABDE}}.\)
Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Các kiểu gene 1, 2, 6, 7, 9 có thể xảy ra hoán vị.
B. Các kiểu gene 1, 2, 6, 9 có thể xảy ra hoán vị.
C. Các kiểu gene 3, 5, 8, 10 có thể xảy ra hoán vị.
D. Tất cả các kiểu gene trên đều xảy ra hoán vị.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Hoán vị gene là hiện tượng trao đổi chéo từng đoạn tương ứng giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng dẫn đến đổi chỗ các allele tương ứng của cùng một gene → Điều kiện xảy ra hiện tượng hoán vị gene là có sự trao đổi chéo, chứ không liên quan đến việc các gene ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp, miễn là các gene nằm trên cùng 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng thì đều có thể xảy ra hoán vị gene → Tất cả các kiểu gene trên đều có thể xảy ra hoán vị gene.
Ở một loài thực vật, cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với b quy định chín muộn. Cho một cây thân cao, chín sớm (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó có 53,24% số cây thân cao, chín sớm. Biết không xảy ra đột biến, diễn biến tế bào phát sinh hạt phấn và noãn là như nhau. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Ở F1, kiểu hình thân cao, chín sớm thuần chủng chiếm tỉ lệ là 3,24%.
b) Ở F1, kiểu hình thân thấp, chín sớm thuần chủng chiếm tỉ lệ là 10,24%.
c) Ở F1, tổng số cá thể đồng hợp hai cặp gene chiếm tỉ lệ là 26,96%.
d) Ở F1, tổng số cá thể dị hợp một cặp gene chiếm tỉ lệ là 23,04%.
Lời giải:
Đáp án đúng là: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
- Quy ước gene: A – thân cao > a – thân thấp; B – chín sớm > b – chín muộn.
- (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 4 loại kiểu hình → P dị hợp 2 cặp gene.
- P dị hợp 2 cặp gene; F1 có53,24% số cây thân cao, chín sớm (A-B-) → (aa, bb) = 53,24% - 50% = 3,24% → ab = \(\sqrt {3,24\% } = 0,18\) → ab là giao tử hoán vị → Kiểu gene của P là: \(\frac{{Ab}}{{aB}}(f = 0,18 \times 2 = 36\% ) \to \)Tỉ lệ các giao tử được tạo ra từ P là: Ab = aB = 0,5 – 0,18 = 0,32; AB = ab = 0,18.
a) Đúng.Ở F1, kiểu hình thân cao, chín sớm thuần chủng\(\left( {\frac{{AB}}{{AB}}} \right)\)chiếm tỉ lệ bằng kiểu gene \(\left( {\frac{{ab}}{{ab}}} \right)\)= 3,24%.
b) Đúng.Ở F1, kiểu hình thân thấp, chín sớm thuần chủng\(\left( {\frac{{aB}}{{aB}}} \right)\)chiếm tỉ lệ là 0,32 × 0,32 = 10,24%.
c) Đúng. Ở F1, tổng số cá thể đồng hợp hai cặp gene chiếm tỉ lệ là:
\(\frac{{AB}}{{AB}} + \frac{{aB}}{{aB}} + \frac{{Ab}}{{Ab}} + \frac{{ab}}{{ab}} = 3,24\% \times 2 + 10,24 \times 2 = 26,96\% .\)
d) Sai.Ở F1, tổng số cá thể dị hợp một cặp gene chiếm tỉ lệ là:
\(\frac{{AB}}{{aB}} + \frac{{Ab}}{{ab}} + \frac{{AB}}{{Ab}} + \frac{{aB}}{{ab}} = 4 \times (0,18 \times 0,32 \times 2) = 46,08\% .\)
Ở một loài động vật, xét 2 cặp gene cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường; mỗi gene quy định một tính trạng, mỗi gene đều có 2 allele và các allele trội là trội hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Lai hai cá thể với nhau có thể thu được đời con gồm toàn cá thể dị hợp tử về 1 cặp gene.
b) Lai hai cá thể với nhau có thể thu được đời con có 5 loại kiểu gene.
c) Cho cơ thể dị hợp tử về 2 cặp gene lai với cơ thể dị hợp tử về 1 cặp gene, thu được đời con có số cá thể dị hợp tử về 2 cặp gene chiếm 25%.
d) Lai hai cá thể với nhau có thể thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 1.
Lời giải:
Đáp án đúng là: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.
Xét 2 cặp gene cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường; mỗi gene quy định một tính trạng, mỗi gene đều có 2 allele và các allele trội là trội hoàn toàn. Do đó:
a) Đúng. Lai hai cá thể với nhau có thể thu được đời con gồm toàn cá thể dị hợp tử về 1 cặp gene. Ví dụ, P: \(\frac{{AB}}{{AB}} \times \frac{{aB}}{{aB}} \to {F_1}:100\% \frac{{AB}}{{aB}}.\)
b) Sai. Lai hai cá thể với nhau có thể thu được 10 loại kiểu gene (nếu P đều dị hợp tử hai cặp gene, hoán vị gene ở hai giới); 7 kiểu gene (nếu P dị hợp tử hai cặp gene, hoán vị một bên hoặc P là dị hợp 2 cặp gene hoán vị với dị hợp 1 cặp gene); 4 kiểu gene (nếu P dị hợp có kiểu gene khác nhau và không hoán vị); 3 kiểu gene (nếu P dị hợp 1 cặp gene và có kiểu gene giống nhau); có 2 kiểu gene hoặc có 1 kiểu gene trong các trường hợp khác → Lai hai cá thể với nhau không thể thu được 5 loại kiểu gene.
c) Đúng. Cho cơ thể dị hợp tử về 2 cặp gene lai với cơ thể dị hợp tử về 1 cặp gene thì luôn thu được đời con có tỉ lệ cá thể đồng hợp tử về 2 cặp gene = tỉ lệ cá thể dị hợp tử về 2 cặp gene = 25%.
d) Đúng. Lai hai cá thể với nhau có thể thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 1. Ví dụ: P: \(\frac{{Ab}}{{ab}} \times \frac{{Ab}}{{ab}} \to {F_1}:1\frac{{Ab}}{{Ab}}:2\frac{{Ab}}{{ab}}:1\frac{{ab}}{{ab}}\)(3 trội về A : 1 lặn về cả 2 tính trạng).
Ở một loài động vật, xét 3 phép lai sau:
Phép lai 1: (P) XAXA × XaY.
Phép lai 2: (P) XaXa × XAY.
Phép lai 3: (P) Dd × Dd.
Biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến; các phép lai trên đều tạo ra F1, các cá thể F1 của mỗi phép lai ngẫu phối với nhau tạo ra F2. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình giống nhau ở hai giới.
b) 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cá thể mang kiểu hình trội : 1 cá thể mang kiểu hình lặn.
c) 1 phép lai cho F2 có kiểu hình lặn chỉ gặp ở một giới.
d) 2 phép lai đều cho F2 có tỉ lệ phân li kiểu gene giống với tỉ lệ phân li kiểu hình.
Đáp án đúng là: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Phép lai 1: (P) XAXA × XaY → F1: 1XAXa : 1XAY → F2: 1XAXA : 1XAXa : 1XAY : 1XaY.
Phép lai 2: (P) XaXa × XAY → F1: 1XAXa : 1XaY → F2: 1XAXa : 1XaXa : 1XAY : 1XaY.
Phép lai 3: (P) Dd × Dd → F1: 1DD : 2Dd : 1dd → F2: 1DD : 2Dd : 1dd.
a) Đúng. Có 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình giống nhau ở hai giới là phép lai 2 và phép lai 3.
b) Đúng. Có 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cá thể mang kiểu hình trội : 1 cá thể mang kiểu hình lặn là phép lai 1 và phép lai 3, còn phép lai 2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cá thể mang kiểu hình trội : 1 cá thể mang kiểu hình lặn.
c) Đúng. Có 1 phép lai cho F2 có kiểu hình lặn chỉ gặp ở một giới là phép lai số 1.
d) Sai. Có 1 phép lai cho F2 có tỉ lệ phân li kiểu gene giống với tỉ lệ phân li kiểu hình là phép lai 2, đều là 1 : 1 : 1 : 1.
Ở bọ cánh cứng, khi lai bọ cánh cứng cái có cánh màu nâu với con đực có cánh màu xám người ta thu được F1 đều có cánh màu xám. Cho các con F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, người ta thu được F2 với tỉ lệ: 1/4 con cái có cánh màu nâu; 1/4 con cái có cánh màu xám; 2/4 con đực có cánh màu xám.
Hãy:
a) Xác định tính trạng trội, lặn.
b) Xác định kiểu gene của cặp bố mẹ đem lai.
c) Dự đoán các con ở thế hệ F1 có kiểu gene như thế nào.
a) Khi lai bọ cánh cứng cái có cánh màu nâu với con đực có cánh màu xám người ta thu được F1 đều có cánh màu xám → Tính trạng xám là trội (A), nâu là lặn (a).
b)
- F2 với tỉ lệ phân li kiểu hình ở hai giới khác nhau → Gene quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.
- Ở bọ cánh cứng, con cái có cặp NST giới tính XY, con đực có cặp NST giới tính XX.
- Khi lai bọ cánh cứng cái có cánh màu nâu (XaY) với con đực có cánh màu xám (XAX-) người ta thu được F1 đều có cánh màu xám → Con đực có cánh màu xám có kiểu gene thuần chủng → Kiểu gene của cặp bố mẹ đem lai là: P: nâu (XaY) × xám (XAXA).
c) P: nâu (XaY) × xám (XAXA) → Các con ở thế hệ F1 có kiểu gene là: 1/2 XAXa và 1/2 XAY.
Cho các con cá thuần chủng vảy đỏ lai với vảy trắng thu được F1 đồng tính, cho F1 lai với nhau thu được F2 phân li với tỉ lệ: 75% cá thể cơ vảy đỏ : 25% cá thể có vảy trắng (vảy trắng toàn cá cái). Hãy:
a) Xác định tính trạng trội, lặn.
b) Xác định kiểu gene của cặp bố mẹ đem lai.
c) Dự đoán các con ở thế hệ F1 có kiểu gene như thế nào.
Lời giải:
a) F1 đồng tính, cho F1 lai với nhau thu được F2 phân li với tỉ lệ: 75% cá thể cơ vảy đỏ : 25% cá thể có vảy trắng → Tính trạng vảy đỏ là trội (A), vảy trắng là lặn (a).
b)
- F2 với tỉ lệ phân li kiểu hình ở hai giới khác nhau (vảy trắng toàn cá cái) → Gene quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.
- Ở cá, con cái có cặp NST giới tính XY, con đực có cặp NST giới tính XX.
- Cho các con cá thuần chủng vảy đỏ lai với vảy trắng thu được F1 đồng tính → Kiểu gene của cặp bố mẹ đem lai là P: vảy trắng (XaY) × vảy đỏ (XAXA).
c) P: vảy trắng (XaY) × vảy đỏ (XAXA)
Kiểu gene của cặp bố mẹ đem lai là: P: vảy trắng (XaY) x vảy đỏ (XAXA) → Các con ở thế hệ F1 có kiểu gene là: 1/2 XAXa : 1/2 XAY.
Cho ruồi giấm cái mắt đỏ giao phối với ruồi giấm đực mắt trắng (P) thu được F1 toàn ruồi mắt đỏ. Cho ruồi F1 giao phối với nhau thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng; trong đó, tất cả ruồi mắt trắng đều là ruồi đực. Cho biết tính trạng màu mắt ở ruồi giấm do một gene có 2 allele quy định. Hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Kiểu gene của cặp bố mẹ đem lai như thế nào?
b) Thế hệ F1 có những loại kiểu gene nào?
c) Thế hệ F2 có những loại kiểu gene nào?
d) Cho ruồi F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, theo lí thuyết, F3 có số ruồi mắt đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
a)
- Ruồi giấm cái mắt đỏ giao phối với ruồi giấm đực mắt trắng (P) thu được F1 toàn ruồi mắt đỏ → Tính trạng mắt đỏ là trội (A), mắt trắng là lặn (a).
- F2 có tỉ lệ phân li ở hai giới khác nhau, tất cả ruồi mắt trắng đều là ruồi đực → Gene quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.
- Ở ruồi giấm, con cái có cặp NST giới tính XX, con đực có cặp NST giới tính XY.
- Ruồi giấm cái mắt đỏ giao phối với ruồi giấm đực mắt trắng (P) thu được F1 toàn ruồi mắt đỏ → Ruồi giấm cái mắt đỏ có kiểu gene thuần chủng → Kiểu gene của cặp bố mẹ đem lai là: mắt đỏ (XAXA) × mắt trắng (XaY).
b) P: mắt đỏ (XAXA) × mắt trắng (XaY) → Thế hệ F1 có những loại kiểu gene: 100% mắt đỏ (1/2 XAXa : 1/2 XAY).
c) F1 × F1: XAXa × XAY → Thế hệ F2 có những loại kiểu gene: 1/4 XAXa : 1/4 XAXA : 1/4 XAY : 1/4 XaY.
d)
- Ở F2 nếu xét riêng từng giới có:
+ Giới đực: 1/2 XAY : 1/2 XaY → Tỉ lệ giao tử được tạo ra từ giới đực: 1/4 XA : 1/4 Xa : 2/4 Y.
+ Giới cái: 1/2 XAXa : 1/2 XAXA → Tỉ lệ giao tử được tạo ra từ giới cái: 3/4 XA : 1/4 Xa.
→ Cho ruồi F2 giao phối ngẫu nhiên:
(1/2 XAY : 1/2 XaY) × (1/2 XAXa : 1/2 XAXA)
= (1/4 XA : 1/4 Xa : 2/4 Y) × (3/4 XA : 1/4 Xa)
→ F3 có số ruồi mắt trắng (XaXa + XaY) chiếm tỉ lệ: 1/4 × 1/4 + 2/4 × 1/4 = 3/16.
→ F3 có số ruồi mắt đỏ = 1 – 3/16 = 13/16 = 81,25 %.
Lai cây hoa đỏ, thân cao thuần chủng với cây hoa vàng, thân thấp thu được F1 100% hoa tím, thân cao. Cho các cây F1 lai phân tích được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 20% tím, thấp : 20% vàng, thấp : 20% đỏ, cao : 20% trắng, cao : 5% tím, cao : 5% vàng, cao : 5% đỏ, thấp : 5% trắng, thấp. Hãy:
a) Xác định kiểu gene của F1, tỉ lệ phân li kiểu gene và kiểu hình của F2 đối với tính trạng màu sắc hoa.
b) Xác định kiểu gene của F1, tỉ lệ phân li kiểu gene và kiểu hình của F2 đối với tính trạng chiều cao cây.
c) Xác định kiểu gene của F1.
d) Xác định tần số hoán vị trong trường hợp có hoán vị gene.
Lời giải:
a)
- Xét tỉ lệ phân li kiểu hình về tính trạng màu sắc hoa ở F2: Hoa đỏ : hoa tím : hoa vàng : hoa trắng = (20% + 5%) : (20% + 5%) : (20% + 5%) : (20% + 5%) = 1 : 1 : 1 : 1 → Tính trạng màu sắc hoa do 2 cặp gene tương tác nhau cùng quy định và F1 (hoa tím) dị hợp 2 cặp gene về tính trạng màu sắc hoa. Đồng thời, ở P, hoa đỏ thuần chủng × hoa vàng cho F1: 100% hoa tím. → Quy ước gene: A-B-: hoa tím; aaB-: hoa vàng; A-bb: hoa tím; aabb: hoa trắng.
- F1: AaBb × aabb → F2: 1AaBb (tím), 1aaBb (vàng), 1Aabb (đỏ), 1aabb (trắng).
b)
- Xét tỉ lệ phân li kiểu hình về tính trạng chiều cao cây ở F2: Thân cao : thân thấp = 50% : 50% = 1 : 1. Đồng thời, ở P, thân cao thuần chủng × thân thấp cho F1: 100% thân cao → Thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp và F1 dị hợp → Quy ước gene: D – thân cao, d – thân thấp.
F1: Cao (Dd) × Thấp (dd) → F2: 1/2 Cao (Dd) : 1/2 Thấp (dd).
c)
- Tích tổ hợp 2 tính trạng: (1 : 1 : 1 : 1) × (1 : 1) ≠ Tỉ lệ của bài toán → Xảy ra hoán vị gene.
- Giả sử (B, b) và (D, d) cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể, (A, a) nằm trên nhiễm sắc thể khác.
- F1 lai phân tích: (AaBb, Dd) × (aabb, dd) → F2 có: 5% trắng, thấp \(\left( {aa\frac{{bd}}{{bd}}} \right)\) → F1 tạo ra giao tử abd với tỉ lệ = 5% → bd = 5% : ½ = 10% < 50% → bd là giao tử hoán vị → Kiểu gene của F1 là: \(Aa\frac{{Bd}}{{bD}}.\)
d) F1 tạo ra giao tử bd = 10% → Có hoán vị gene với tần số hoán vị là 20%.
Em hãy trình bày các phương pháp xác định 2 gene nào đó liên kết gene hay phân li độc lập.
Lời giải:
Phương pháp đơn giản nhất để xác định 2 gene nào đó liên kết gene hay phân li độc lập là cho các cá thể dị hợp (được sinh ra từ phép lai hai dòng thuần khác nhau) đem lai phân tích.
Có thể dùng những phép lai nào để xác định 2 gene nào đó liên kết hoàn toàn hay không hoàn toàn? Từ đó, nêu cách tính khoảng cách 2 gene đó.
Lời giải:
- Để xác định 2 gene nào đó liên kết hoàn toàn hay không hoàn toàn, có thể dùng phép lai phân tích cá thể mang tính trạng trội dị hợp (được sinh ra từ phép lai hai dòng thuần khác nhau) có thay đổi giới tính của cơ thể mang tính trạng trội đem lai.
- Cách tính khoảng cách 2 gene: Thực hiện lai phân tích F1 (sinh ra từ cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về các tính trạng đang xét) lai phân tích, được thế hệ lai F2. Tính tần số hoán vị gene bằng cách tính tỉ lệ kiểu hình tái tổ hợp ở thế hệ F2.
Hãy xác định trình tự các gene trên nhiễm sắc thể dựa vào tần số tái tổ hợp sau đây: A-B-, 8 cM; A-C-, 28 cM; A-D-, 25 cM; B-C-, 20 cM.
Lời giải:
Gene càng cách xa nhau thì tần số tái tổ hợp gene càng lớn. Mà tần số tái tổ hợp các gene là: A-B-, 8CM; A-C-, 28 CM; A-D-, 25 CM; B-C-, 20 cM. Do đó, trình tự các gene trên nhiễm sắc thể là ABDC.
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm trên đối tượng ruồi giấm. Sau khi thống nhất, nhóm học sinh quyết định nghiên cứu tính trạng chiều dài râu (râu dài, râu ngắn) và chân (chân dài, chân ngắn) của ruồi.
a) Hãy trình bày thiết kế thí nghiệm để xác định tính trạng trội, lặn.
b) Làm thế nào để xác định gene quy định tính trạng chiều dài râu và chân liên kết gene hay phân li độc lập?
c) Giả thiết gene quy định chiều dài râu và chân của ruồi giấm nằm trên cùng một nhiễm sắc thể, hãy trình bày cách xác định khoảng cách của 2 gene này.
d) Hãy xây dựng một quy trình hoàn chỉnh để xác định quy luật di truyền chi phối 2 tính trạng nêu trên.
Lời giải:
a) Thiết kế thí nghiệm để xác định tính trạng trội, lặn như sau:
- Bước 1: Tạo các ruồi thuần chủng có râu dài, cánh dài và ruồi có râu ngắn, cánh ngắn.
- Bước 2: Cho các ruồi thuần chủng có râu dài, cánh dài lai với ruồi có râu ngắn, cánh ngắn.
- Bước 3: Theo dõi tính trạng xuất hiện ở đời con, đó là tính trạng trội.
b) Để xác định gene quy định tính trạng chiều dài râu và chân liên kết gene hay phân li độc lập thì cho ruồi đực F1 lai phân tích.
- Nếu thế hệ F2 xuất hiện 2 loại tổ hợp giống bố mẹ với tỉ lệ ngang nhau thì 2 cặp tính trạng do 2 cặp gene thuộc một nhiễm sắc thể và liên kết gene.
- Nếu thế hệ F2 xuất hiện 2 loại tổ hợp tính trạng giống bố mẹ và kiểu hình tái tổ hợp râu dài, chân ngắn; râu ngắn, chân dài với tỉ lệ bằng nhau thì 2 cặp tính trạng do 2 cặp gene thuộc hai nhiễm sắc thể khác nhau và phân li độc lập.
c) Giả thiết gene quy định chiều dài râu và chân của ruồi giấm nằm trên cùng một nhiễm sắc thể, để xác định khoảng cách của 2 gene này thì thí nghiệm được thiết kế như sau:
Bước 1: Cho số lượng lớn ruồi giấm cái F1 (sinh ra từ cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau là ruồi râu dài, cánh dài lai với ruồi râu ngắn, cánh ngắn) lai phân tích, được thế hệ lai F2.
Bước 2: Tính tần số hoán vị gene bằng cách tính tỉ lệ kiểu hình tái tổ hợp ở thế hệ F2.
d) Quy trình hoàn chỉnh để xác định quy luật di truyền chi phối 2 tính trạng nêu trên:
- Bước 1: Tạo các ruồi thuần chủng có râu dài, cánh dài và ruồi có râu ngắn, cánh ngắn.
- Bước 2: Cho các ruồi thuần chủng có râu dài, cánh dài lai với ruồi có râu ngắn, cánh ngắn tạo F1.
- Bước 3: Theo dõi tính trạng xuất hiện ở đời con, đó là tính trạng trội.
- Bước 4: Cho ruồi F1 lai phân tích.
- Bước 5: Theo dõi tính trạng xuất hiện ở đời con để xác định quy luật di truyền.
+ Nếu ruồi đực F1 lai phân tích cho thế hệ F2 xuất hiện 2 loại tổ hợp giống bố mẹ với tỉ lệ ngang nhau thì 2 cặp tính trạng do 2 cặp gene thuộc một nhiễm sắc thể và liên kết gene.
+ Nếu ruồi đực F1 lai phân tích cho thế hệ F2 xuất hiện 2 loại tổ hợp tính trạng giống bố mẹ và kiểu hình tái tổ hợp râu dài, chân ngắn; râu ngắn, chân dài với tỉ lệ bằng nhau thì 2 cặp tính trạng do 2 cặp gene thuộc hai nhiễm sắc thể khác nhau và phân li độc lập.
+ Nếu ruồi cái F1 lai phân tích cho thế hệ F2 xuất hiện 2 loại tổ hợp tính trạng giống bố mẹ chiếm tỉ lệ lớn và kiểu hình tái tổ hợp râu dài, chân ngắn; râu ngắn, chân dài với tỉ lệ nhỏ thì 2 cặp tính trạng do 2 cặp gene thuộc một nhiễm sắc thể và hoán vị gene. Tính tần số hoán vị gene bằng cách tính tỉ lệ kiểu hình tái tổ hợp ở thế hệ F2.
Một cặp vợ chồng đều không bị bệnh teo cơ Duchenne nhưng con trai của họ bị bệnh. Xác suất để người con thứ hai của họ bị bệnh là bao nhiêu?
Lời giải:
Bố mẹ không bệnh nhưng sinh con bị bệnh teo cơ Duchenne thì bố mẹ có kiểu gene dị hợp Aa. Nếu bố mẹ cùng có kiếu gene Aa lấy nhau thì xác suất để người con thứ hai của họ bị bệnh (kiểu gene aa) bằng 1/4.
Một nhóm học sinh mong muốn tìm thêm những tính trạng liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X của ruồi giấm. Nhóm thảo luận và thống nhất cách thức tiến hành tuân theo đúng cách thức của Morgan. Có một số ý kiến đưa ra như sau:
a) Để tạo ra ruồi bố, mẹ thuần chủng thì cần cho chúng tự phối.
b) Để xác định tính trạng do gene trội hay lặn quy định thì nên cho hai cá thể ruồi có cùng tính trạng dự định nghiên cứu lai với nhau, nếu thế hệ lai xuất hiện tính trạng khác bố mẹ thì tính trạng đó do gene lặn quy định.
c) Nếu ruồi bố có tính trạng trội, tính trạng này không xuất hiện ở những con cái của thế hệ lai thì có thể kết luận tính trạng nghiên cứu liên kết với giới tính X.
d) Nếu ruồi bố có tính trạng trội, tính trạng này xuất hiện ở 100 % con cái của thế hệ lai thì có thể kết luận tính trạng nghiên cứu liên kết với giới tính X.
e) Nếu ruồi mẹ có tính trạng lặn, tính trạng này xuất hiện ở 100 % con đực của thế hệ lai thì có thể kết luận tính trạng nghiên cứu liên kết với giới tính X.
Hãy cho biết trong các nhận định trên, nhận định nào là đúng.
Nhận định đúng là: b, d.
a) Sai. Để tạo ra ruồi bố, mẹ thuần chủng thì cần cho chúng giao phối gần (ruồi giấm không thể tự phối.
b) Đúng. Để xác định tính trạng do gene trội hay lặn quy định thì nên cho hai cá thể ruồi có cùng tính trạng dự định nghiên cứu lai với nhau, nếu thế hệ lai xuất hiện tính trạng khác bố mẹ thì tính trạng đó do gene lặn quy định.
c) Sai. Ruồi bố truyền 1 nhiễm sắc thể giới tính X cho những con cái của thế hệ lai → Nếu ruồi bố có tính trạng trội do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X thì 100% con cái của thế hệ lai sẽ biểu hiện tính trạng trội.
d) Đúng. Nếu ruồi bố có tính trạng trội, tính trạng này xuất hiện ở 100 % con cái của thế hệ lai thì có thể kết luận tính trạng nghiên cứu liên kết với giới tính X.
e) Sai. Thế hệ lai có kiểu hình giống mẹ nhưng không có sự khác biệt giữa 2 giới thì tính trạng nghiên cứu có thể do gene nằm trong tế bào chất quy định (gene ngoài nhân).


