
8 câu hỏi
- Việc chị H kiện Doanh nghiệp B ra Toà án là vụ tranh chấp lao động.
- Khi Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ việc này là giải quyết tranh chấp lao động. Vì:
+ Tòa án giải quyết vụ việc chị H kiện doanh nghiệp B là giải quyết tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích giữa người lao động (chị H) và người sử dụng lao động (doanh nghiệp B).
+ Việc tòa án giải quyết đơn kiện của chị H được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.
- Vụ tranh chấp giữa ông P và Công ty S là tranh chấp lao động.
- Vì: giữa ông P (là người lao động) và công ty S (là người sử dụng lao động) đã phát sinh những mâu thuẫn, tranh chấp về quyền, nghĩa vụ và lợi ích giữa các bên trong quá trình thực hiện và chấm dứt quan hệ lao động. Mâu thuẫn cụ thể ở trường hợp này là:
+ Công ty S không kí hợp đồng lao động bằng văn bản đối với ông P.
+ Công ty S không trả lương đúng hạn cho ông P.
+ Công ty S không thanh toán phần lương còn nợ của ông P dù ông P đã làm đơn xin nghỉ việc, có chữ kĩ của gia,s đốc công ty.
- Việc giải quyết tranh chấp giữa chị H với công ty đã đảm bảo đúng nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động. Vì:
+ Quá trình giải quyết tranh chấp diễn ra theo đúng quy trình, thủ tục của pháp luật lao động (ban đầu chị H tự kiến nghị ban Giám đốc => sau đó: chị nhờ tổ chức Công đoàn cơ sở can thiệp => cuối cùng: nhờ Hòa giải viên lao động).
+ Quá trình giải quyết tranh chấp diễn ra công khai, minh bạch, khách quan, kịp thời và nhanh chóng trên cơ sở tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên.
- Quyền và nghĩa vụ của ông C:
+ Quyền: trực tiếp tham gia vào quá trình giải quyết tranh chấp lao động.
+ Nghĩa vụ: cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình; chấp hành thỏa thuận đã đạt được
- Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp X:
+ Quyền: trực tiếp tham gia vào quá trình giải quyết tranh chấp lao động.
+ Nghĩa vụ: chấp hành quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
- Ý kiến a) Đúng. Vì: theo khoản 1 điều 179 Bộ Luật Lao động năm 2019: tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có lien quan trực tiếp đến quan hệ lao động.
- Ý kiến b) Đúng. Vì: khoản 1 điều 180 Bộ Luật Lao động năm 2019 quy định: một trong những nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động là: tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động.
- Ý kiến c) Sai. Vì: trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động cả hai bên (người lao động và người sử dụng lao động) đều có các quyền và nghĩa vụ (đã được quy định rõ tại điều 182 Bộ Luật Lao động năm 2019)
* Tình huống a) Hành động đình công của công nhân doanh nghiệp K là vi phạm quy định của pháp luật lao động. Vì:
- Theo điều 198 Bộ Luật Lao động năm 2019: Đình công là sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức của người lao động nhằm đạt được yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động và do tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo.
- Điều 199 Bộ Luật Lao động năm 2019 cũng nêu rõ các trường hợp người lao động có quyền đình công là:
+ Hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải.
+ Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc thành lập nhưng không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc người sử dụng lao động là bên tranh chấp không thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động.
- Áp dụng vào tình huống a:
+ Các công nhân của doanh nghiệp K đã tự ý đình công để phản đối quyết định về mức lương, phụ cấp, thời gian lao động của doanh nghiệp (đây là hành động tự phát, không có sự lãnh đạo, tổ chức của Công đoàn cơ sở).
+ Công nhân của doanh nghiệp K tự tổ chức đình công khi chưa tiến hành hòa giải tranh chấp lao động.
* Tình huống b) Những yêu cầu của ông Q đối với công ty B là trái với quy định của pháp luật lao động. Vì:
- Theo khoản đ) Điều 36 Bộ Luật Lao động năm 2019: người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp người lao động đủ tuổi nghỉ hưu.
- Theo quy định của pháp luật hiện hành, để được hưởng lương hưu, người lao động phải có ít nhất 20 năm tham gia đóng bảo hiểm xã hội. Trường hợp ông Q chưa đủ thời gian 20 năm đóng bảo hiểm, ông Q có thể đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho đủ 20 năm. Công ty B không có nghĩa vụ phải trả tiền lương và đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho ông.
- Trả lời câu hỏi tình huống a) Để bảo vệ quyền lợi của mình tại công ty, chị A nên:
+ Gửi đơn kiến nghị tới Ban Giám đốc công ty, yêu cầu công ty thực hiện đúng điều khoản đã kí kết trong hợp đồng lao động với mình.
+ Nếu việc kiến nghị không đạt được kết quả như mong muốn, chị A có thể nhờ sự trợ giúp, can thiệp của tổ chức Công đoàn cơ sở và Hòa giải viên.
- Trả lời câu hỏi tình huống b) Để có thể cải thiện tình trạng này, người lao động của Doanh nghiệp C nên:
+ Yêu cầu tổ chức công đoàn cơ sở tiến hành thỏa thuận, thương lượng và trao đổi với đại diện doanh nghiệp C để yêu cầu doanh nghiệp: cải thiện chế độ lương, chất lượng bữa ăn.
+ Nếu việc kiến nghị không đem lại kết quả như mong đợi, người lao động của doanh nghiệp C có thể nhờ sự trợ giúp của hòa giải viên hoặc gửi đơn khiếu nại lên tòa án; hoặc có thể tiến hành đình công (lưu ý: tiến hành đình công dưới sự lãnh đạo của Công đoàn và theo đúng quy định của pháp luật).
- Trả lời câu hỏi tình huống c) Để bảo vệ quyền lợi của mình tại công ty, anh M nên:
+ Gửi đơn kiến nghị tới Ban Giám đốc công ty, yêu cầu công ty xém xem lại mức bồi thường.
+ Nếu việc kiến nghị không đạt được kết quả như mong muốn, anh M có thể nhờ sự trợ giúp, can thiệp của tổ chức Công đoàn cơ sở và Hòa giải viên.
(*) Tham khảo: Do tranh chấp về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp B, anh A đã có đơn yêu cầu anh C (hòa giải viên lao động) tiến hành giải quyết tranh chấp. Sau 3 ngày kể từ khi nhận được đơn, anh C đã hướng dẫn, hỗ trợ các bên thực hiện việc thương lượng để giải quyết tranh chấp. Kết thúc buổi hòa giải, các bên đã thỏa thuận được các điều khoản mà mình mong muốn. Anh C đã ghi nhận kết quả này bằng biên bản có chữ kí của anh A và doanh nghiệp B.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)



















