Giải SBT Toán 9 KNTT Bài 20. Định lý Viète và ứng dụng có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 9 KNTT Bài 20. Định lý Viète và ứng dụng có đáp án

A
Admin
ToánLớp 956 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau:

a) 3x23+1x+1=0;

b) 3x2+51x4+5=0;

c) 2x235x+5=0, biết rằng phương trình có một nghiệm là x=5.

Xem đáp án

Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau:  a) căn bậc hai 3 x^2 - ( căn bậc hai 3 +1 ) x+1=0; (ảnh 1)Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau:  a) căn bậc hai 3 x^2 - ( căn bậc hai 3 +1 ) x+1=0; (ảnh 2)

2. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số u và b, biết:

a) u + v = 17, uv = 72;    

b) u2 +v2 = 73, uv = 24.

Xem đáp án

a) u + v = 17 nên u = 17 – v.

Cặp số cần tìm là hai nghiệm của phương trình

x2 – (u + v)x + uv = 0 hay x2 – 17x + 72 = 0.

Xét phương trình trên ta có:

A = 1, b = –17, c = 72.

∆ = (–17)2 – 4 . 1 . 72 = 1 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=b+Δ2a=17+12.1=9

x2=bΔ2a=1712.1=8

Vậy hai số cần tìm là 9 và 8.

b) u2 + v2 = 73, uv = 24

Ta có:u2 + v2 + 2uv = 73 + 2 . 24  hay (u + v)2 = 121

Suy ra u + v = 11 hoặc u + v = –11.

TH1: u + v = 11.

Cặp số cần tìm là hai nghiệm của phương trình

x2 – (u + v)x + uv = 0 hay x2 – 11x + 24 = 0.

Xét phương trình x2 – 11x + 24 = 0 có:a = 1, b = –11, c = 24.

Vì ∆ = (–11)2 – 4 . 1 . 24 = 25 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=b+Δ2a=11+252.1=8;

x2=bΔ2a=11252.1=3.

Vậy hai số cần tìm là 8 và 3.

TH2: u + v = –11.

Cặp số cần tìm là hai nghiệm của phương trình

x2 – (u + v)x + uv = 0 hay x2 + 11x + 24 = 0.

Xét phương trình x2 + 11x + 24 = 0 cóa = 1, b = 11, c = 24.

Vì ∆ = 112 – 4 . 1 . 24 = 25 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=b+Δ2a=11+252.1=3;

x2=bΔ2a=11252.1=8.

Vậy hai số cần tìm là –8 và –3.

3. Tự luận
1 điểm

Dùng định lí Viète, tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau:

a) x2 – 8x + 15 = 0;        

b) x2 + 5x + 6 = 0.

Xem đáp án

a) Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình x2 – 8x + 15 = 0, ta có:

x1+x2=ba=81=8;

x1x2=ca=151=15.

Vậy hai nghiệm của phương trình đã cho là x = 3 và x = 5.

b) Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình x2 + 5x + 6 = 0, ta có:

x1+x2=ba=51=5;

x1x2=ca=61=6.

Vậy hai nghiệm của phương trình đã cho là x = –2 và x = –3.

4. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình bậc hai (ẩn x): x2 – 4x + m – 2 = 0.

a) Tìm điều kiện của m để phương trình có nghiệm.

b) Với các giá trị m tìm được ở câu a, gọi x1 và x2 là hai nghiệm của phương trình. Hãy tính giá trị của các biểu thức sau theo m:

A = x12 + x22; B = x13 + x23.

Xem đáp án

a) x2 – 4x + m – 2 = 0

Ta có:a = 1, b = –4, c = m – 2.

∆ = b2 – 4ac = (–4)2 – 4 . 1 . (m – 2) = 16 – 4m + 8 = 24 – 4m

Để phương trình có nghiệm thì ∆ ≥ 0 hay 24 – 4m ≥ 0.

Suy ra 24 ≥ 4m nên m ≤ 6.

Vậy phương trình có nghiệm khi m ≤ 6.

b) Theo định lý Viète, ta có:

x1+x2=ba=41=4;

x1x2=ca=m21=m2.

Do đó:A = x12 + x22 = (x1 + x2)2 – 2x1x2

= 42 – 2(m – 2) = 16 – 2m + 4 = 20 – 2m

B = x13 + x23 = (x1 + x2)3 – 3x1x2(x1 + x2)

= 43 – 3 . 4 . (m – 2) = 64 – 12m + 24 = 88 – 12m.

Vậy A = 20 – 2m và B = 88 – 12m.

5. Tự luận
1 điểm

Giả sử phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm là x1, x2 đều khác 0. Hãy lập phương trình bậc hai có hai nghiệm là 1x1 1x2.

Xem đáp án

Giả sử phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm là x1, x2 (ảnh 1)

6. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng nếu phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm là x1, x2 thì đa thức ax2 + bx + c có thể phân tích được thành nhân tử như sau:

ax2 + bx + c = a(x – x1)(x – x2).

Áp dụng: Hãy phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

2x2 – 9x + 7;

4x2+23x7+2.

Xem đáp án

Chứng tỏ rằng nếu phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm là x1, x2 thì đa thức (ảnh 1)

7. Tự luận
1 điểm

Tìm m để phương trình x2 + 4x + m = 0 có hai nghiệm x1, x2 thoả mãn x12 + x22 = 10.

Xem đáp án

Xét phương trình x2 + 4x + m = 0 có: a = 1, b = 4, c = m

∆ = b2 – 4ac = 42 – 4 . 1 . m = 16 – 4m

Phương trình có hai nghiệm khi ∆ > 0 hay 16 – 4m > 0, suy ra m < 4.

Gọi hai nghiệm của phương trình là x1 và x2. Theo định lý Viète ta có:

x1+x2=ba=41=4;

x1x2=ca=m1=m.

Ta có:(x1 + x2)2 = (–4)2

x12 + x22 + 2x1x2 = 16

10 + 2m = 16

2m = 6

m = 3 (thỏa mãn)

Vậy với m = 3 thì phương trình đã cho có hai nghiệm x1, x2 thoả mãn x12 + x22 = 10.

8. Tự luận
1 điểm

Bác Long có 48 mét lưới thép. Bác muốn dùng để rào xung quanh một mảnh đất trống (đủ rộng) thành một mảnh vườn hình chữ nhật để trồng rau.

a) Biết diện tích của mảnh vườn là 108 m2, hãy tính chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn.

b) Hỏi diện tích lớn nhất của mảnh vườn mà bác Long có thể rào được là bao nhiêu mét vuông?

Xem đáp án

a) Gọi chiều rộng và chiều dài của mảnh vườn lần lượt là x (m) và y (m) (0 < x < y).

Bác Long có 48 mét lưới thép nên ta có:

2(x + y) = 48 hay x + y = 48 : 2 = 24 (m).

Diện tích mảnh vườn là 108 m2 nên ta cóxy = 108 (m2)

Do đó x và y là nghiệm của phương trình x2 – 24x + 108 = 0.

Xét phương trình x2 – 24x + 108 = 0 cóa = 1, b = –24, c = 108.

Vì ∆ = b2 – 4ac = (–24)2 – 4 . 1 . 108 = 144 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=b+Δ2a=24+1442.1=18;

x2=bΔ2a=241442.1=6.

Vậy chiều rộng và chiều dài của mảnh vườn lần lượt là 6 m và 18 m.