Giải SBT Toán 11 KNTT Bài 12. Đường thẳng và mặt phẳng song song có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 11 KNTT Bài 12. Đường thẳng và mặt phẳng song song có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1189 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hai hình bình hành ABCD và ABEF không cùng nằm trong một mặt phẳng. Chứng minh rằng:

a) CD // (ABEF);

Xem đáp án

Cho hai hình bình hành ABCD và ABEF không cùng nằm trong một mặt phẳng. Chứng minh rằng: (ảnh 1)

a) Vì ABCD là hình bình hành nên CD // AB, suy ra CD // (ABEF).

2. Tự luận
1 điểm

b) EF // (ABCD);

Xem đáp án

b) Vì ABEF là hình bình hành nên EF // AB, suy ra EF // (ABCD).

3. Tự luận
1 điểm

c) CE // (ADF).

Xem đáp án

c) Vì CEFD là hình bình hành nên CE // DF, suy ra CE // (ADF).

4. Tự luận
1 điểm

Cho hai hình bình hành ABCD và ABEF không cùng nằm trong một mặt phẳng. Gọi K và L lần lượt là giao điểm của hai đường chéo của hai hình bình thành đó. Chứng minh rằng:

a) KL // (ADF);

Xem đáp án

Cho hai hình bình hành ABCD và ABEF không cùng nằm trong một mặt phẳng. Gọi K và L lần lượt là giao điểm của hai đường chéo  (ảnh 1)

a) Vì Gọi K và L lần lượt là giao điểm của hai đường chéo của hai hình bình hành ABCD và ABEF nên K và L lần lượt là trung điểm của các đường chéo BD và BF.

Khi đó, KL là đường trung bình của tam giác BDF nên KL // DF, suy ra KL // (ADF).

5. Tự luận
1 điểm

b) KL // (BCE).

Xem đáp án

b) Tương tự câu a, ta có KL là đường trung bình của tam giác ACE nên KL // CE, suy ra KL // (BCE).

6. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Gọi G và H lần lượt là trọng tâm của hai tam giác ABC và ACD. Chứng minh rằng GH // (BCD).

Xem đáp án

Cho tứ diện ABCD. Gọi G và H lần lượt là trọng tâm của hai tam giác ABC và ACD. Chứng minh rằng GH // (BCD).  (ảnh 1)

Gọi E, F lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CD.

Vì G là trọng tâm của tam giác ABC, nên A, G, E thẳng hàng và AGAE=23.

Tương tự có A, H, F thẳng hàng và AHAF=23.

Do đó AGAE=AHAF.

Theo định lí Thalès đảo, suy ra tam giác AEF có GH // EF.

Mà E BC (BCD) và F CD (BCD) nên EF (BCD).

Vậy GH // (BCD).

7. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác S.ABCD và E là một điểm bất kì thuộc cạnh SA. Gọi (P) là mặt phẳng qua E và song song với hai đường thẳng SB, SD. Gọi M, N lần lượt là giao điểm của (P) và các cạnh AB, AD.

a) Chứng minh rằng EM // SB và EN // SD.

Xem đáp án

Cho hình chóp tứ giác S.ABCD và E là một điểm bất kì thuộc cạnh SA. Gọi (P) là mặt phẳng qua E và song song với hai  (ảnh 1)

a) Vì M, N lần lượt là giao điểm của (P) và các cạnh AB, AD và E thuộc SA, đồng thời E thuộc mặt phẳng (P) nên EM, EN là các giao tuyến của các mặt phẳng (SAB), (SAD) với mặt phẳng (P).

Mặt phẳng (SAB) chứa đường thẳng SB song song với (P) nên giao tuyến của hai mặt phẳng đó song song với SB, suy ra EM // SB. Tương tự có EN // SD.

8. Tự luận
1 điểm

b) Giả sử đường thẳng MN cắt các đường thẳng BC, CD. Xác định giao tuyến của mặt phẳng (P) và các mặt phẳng (SBC), (SCD).

Xem đáp án

b) Gọi F, G lần lượt là giao điểm của đường thẳng MN và hai đường thẳng BC, CD.

Trong mặt phẳng (SBC), vẽ đường thẳng qua F và song song với SB thì đường thẳng đó là giao tuyến của mặt phẳng (P) và mặt phẳng (SBC).

Trong mặt phẳng (SCD), vẽ đường thẳng qua G và song song với SD thì đường thẳng đó là giao tuyến của mặt phẳng (P) và mặt phẳng (SCD).

9. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang (AB // CD). Gọi E là một điểm bất kì thuộc cạnh SA. Gọi (P) là mặt phẳng qua E và song song với hai đường thẳng AB và SC.

a) Xác định giao tuyến của mặt phẳng (P) và mặt phẳng (SAC), từ đó tìm một điểm chung của mặt phẳng (P) và mặt phẳng (ABCD).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang (AB // CD). Gọi E là một điểm bất kì thuộc cạnh SA. Gọi (P) là mặt phẳng qua E  (ảnh 1)

a) Mặt phẳng (SAC) chứa đường thẳng SC song song với mặt phẳng (P) nên giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (P) song song với SC.

Do đó, trong mặt phẳng (SAC), vẽ đường thẳng EF // SC (F AC) thì EF là giao tuyến của hai mặt phẳng (P) và (SAC).

Điểm F là điểm chung của mặt phẳng (P) và mặt phẳng (ABCD).

10. Tự luận
1 điểm

b) Xác định giao tuyến của mặt phẳng (P) và mặt phẳng (ABCD).

Xem đáp án

b) Trong mặt phẳng (ABCD), vẽ đường thẳng MN qua F và song song với AB (M AD, N BC) thì MN là giao tuyến của (P) và mặt phẳng (ABCD).

11. Tự luận
1 điểm

c) Xác định giao tuyến của mặt phẳng (P) và các mặt còn lại của hình chóp.

Xem đáp án

c) Trong mặt phẳng (SAB), vẽ đường thẳng EG // AB (G SB) thì EG là giao tuyến của hai mặt phẳng (P) và (SAB).

Các giao tuyến của (P) và các mặt của hình chóp là EG, MN, EM, GN.

12. Tự luận
1 điểm

Một tấm bảng hình chữ nhật được đặt dựa vào tường như trong Hình 4.18. Hãy giải thích vì sao mép trên của tấm bảng song song với mặt đất, mép dưới của tấm bảng song song với mặt tường.

Một tấm bảng hình chữ nhật được đặt dựa vào tường như trong Hình 4.18. Hãy giải thích vì sao mép trên của tấm bảng song  (ảnh 1)

Xem đáp án

Một tấm bảng hình chữ nhật được đặt dựa vào tường như trong Hình 4.18. Hãy giải thích vì sao mép trên của tấm bảng song  (ảnh 2)

Gọi (P) là mặt tường và (Q) là mặt bảng.

Gọi a là mép dưới của bảng và b là mép trên của bảng thì b nằm trong (P).

Vì bảng có dạng hình chữ nhật nên a // b, do đó a // (P), tức là mép dưới của bảng song song với mặt tường.

Tương tự suy ra mép trên của bảng song song với mặt đất.

13. Tự luận
1 điểm

Để dựng dây phơi quần áo, bác Việt lắp hai thanh sắt thẳng đứng có chiều dài bằng nhau trên mặt đất và căng dây nối hai đầu còn lại của hai thanh sắt (H.4.19). Khi đó, dây phơi có song song với mặt đất không? Giải thích vì sao.

Để dựng dây phơi quần áo, bác Việt lắp hai thanh sắt thẳng đứng có chiều dài bằng nhau trên mặt đất và căng dây nối hai đầu (ảnh 1)

Xem đáp án

Để dựng dây phơi quần áo, bác Việt lắp hai thanh sắt thẳng đứng có chiều dài bằng nhau trên mặt đất và căng dây nối hai đầu (ảnh 2)

Gọi hai đầu của hai thanh sắt trên mặt đất là A, B và hai đầu tương ứng còn lại là M, N thì AM // BN và AM = BN (do hai thanh sắt thẳng đứng có chiều dài bằng nhau).

Suy ra ABNM là hình bình hành.

Vì vậy MN // AB và do đó dây phơi (nối hai điểm M, N) song song với mặt đất (chứa đường thẳng AB).