Đề kiểm tra Đường thẳng và mặt phẳng song song lớp 11 (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Đường thẳng và mặt phẳng song song lớp 11 (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1178 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\) là hình thang \(\left( {AB//CD} \right)\). Gọi \(I,J\)lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AD,\,BC\)và G là trọng tâm tam giác \(SAB\). Biết thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng \(\left( {IJG} \right)\) là hình bình hành. Hỏi khẳng định nào sao đây đúng?              

\(AB = \frac{1}{3}CD\).

\(AB = \frac{3}{2}CD\).

\(AB = 3CD\).

\(AB = \frac{2}{3}CD\)

Xem đáp án

Chọn C

Từ \[\left( 1 \right)\],\[\left( 2 \right)\] và\[\left( 3 \right)\] \[ \Rightarrow \frac{2}{3}AB = \frac{{AB + CD}}{2} \Leftrightarrow \] \[4AB = 3AB + 3CD \Leftrightarrow AB = 3CD\]. (ảnh 1)

Vì \(\left( {IJG} \right) \cap \left( {SAB} \right) = \left\{ G \right\}\) ta có \(IJ//AB\) vì\(IJ\)là đường trung bình của hình thang \(ABCD\)

\(\left( {IJG} \right) \cap \left( {SAB} \right) = Gx//AB//IJ\). Gọi \(E = Gx \cap SA,F = Gx \cap SB\)

\(\left( {IJG} \right) \cap \left( {SAD} \right) = EI\);\(\left( {IJG} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = IJ\);\(\left( {IJG} \right) \cap \left( {SBC} \right) = JF\)

Suy ra thiết diện \(\left( {IJG} \right)\)và hình chóp là hình bình hành \[IJFE \Leftrightarrow IJ = EF\,\,\,\left( 1 \right)\]

vì \[G\] là trọng tâm tam giác \[SAB \Leftrightarrow SG = \frac{2}{3}GH \Rightarrow EF = \frac{2}{3}AB\,\,\left( 2 \right)\]

và \(IJ = \frac{{AB + CD}}{2}\,\,\,\,\left( 3 \right)\) vì\(IJ\)là đường trung bình của hình thang \(ABCD\)

Từ \[\left( 1 \right)\],\[\left( 2 \right)\] và\[\left( 3 \right)\] \[ \Rightarrow \frac{2}{3}AB = \frac{{AB + CD}}{2} \Leftrightarrow \] \[4AB = 3AB + 3CD \Leftrightarrow AB = 3CD\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) với \(M,\,N\)lần lượt là trọng tâm các tam giác\(ABD\),\(ACD\). Xét các khẳngđịnh sau:             \(\left( I \right):\,MN{\rm{//}}\left( {ABC} \right)\).                 \(\left( {II} \right):\,MN{\rm{//}}\left( {BCD} \right)\).             \(\left( {III} \right):\,MN{\rm{//}}\left( {ACD} \right)\).  \(\left( {IV} \right):\,MN{\rm{//}}\left( {ABD} \right)\).             Các mệnh đề đúng là:              

\(\left( I \right)\,,\,\left( {IV} \right)\).

\(\left( {II} \right)\,,\,\left( {III} \right)\).

\(\left( {III} \right)\,,\,\left( {IV} \right)\).

\(\left( I \right)\,,\,\left( {II} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Có \(M \in \left( {ABD} \right),N \in \left( {ACD} \right)\) do đ (ảnh 1)

Gọi \(I,K\)lần lượt là trung điểm của \(BD,DC\).

\(\left( {II} \right)\)- Đúng

Xét tam giác\(AIK\)có:\(\left\{ \begin{array}{l}MN{\rm{//}}\,{\rm{IK}}\\IK \subset \left( {BCD} \right)\\MN \not\subset \left( {BCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow MN\,{\rm{//}}\,\left( {BCD} \right)\)

\(\left( I \right)\)- Đúng

\(\left\{ \begin{array}{l}MN\,{\rm{//}}\,{\rm{IK}}\\{\rm{IK}}\,{\rm{//}}\,BC\end{array} \right. \Rightarrow MN\,{\rm{//}}\,BC\) và \(MN \not\subset \left( {ABC} \right)\)do đó \(MN\,{\rm{//}}\,\left( {ABC} \right)\)

Có \(M \in \left( {ABD} \right),N \in \left( {ACD} \right)\) do đó:\(\left( {III} \right)\,,\,\left( {IV} \right)\)- Sai:.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\), gọi \(I\) là trung điểm cạnh \(SC\). Mệnh đề nào sau đây sai?              

\(IO\,\,{\rm{//}}\,\,\left( {SAB} \right)\).

\(IO\,\,{\rm{//}}\,\,\left( {SAD} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {IBD} \right)\) cắt hình chóp \(S.ABCD\) theo một thiết diện là tứ giác.

\(mp\left( {IBD} \right) \cap mp\left( {SAC} \right) = IO\).

Xem đáp án

Chọn D

Chọn D   \(IO\) là đường trung bình tam giác \(SAC\) nên \(IO\,\,{\rm{//}}\,\,SA\)\( \Rightarrow IO\,{\rm{//}}\,\left( {SAB} \right)\), \(IO\,\,{\rm{//}}\ (ảnh 1)

\(IO\) là đường trung bình tam giác \(SAC\) nên \(IO\,\,{\rm{//}}\,\,SA\)\( \Rightarrow IO\,{\rm{//}}\,\left( {SAB} \right)\), \(IO\,\,{\rm{//}}\,\,\left( {SAC} \right)\).

Do đó A, B đúng.

\(I \in SC\), \(O = AC \cap BD\)\( \Rightarrow \left( {IBD} \right) \cap \left( {SAC} \right) = IO\) nên D đúng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)đáy \(ABCD\)là hình bình hành. Gọi \(M\)là điểm bất kì trên cạnh \(SC\). Khi đó mặt phẳng \(\left( {ABM} \right)\)song song với              

\(BD\).

\(AC\).

\(SC\).

\(CD\).

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình chóp \(S.ABCD\)đáy \(ABCD\)là hình bình hành. Gọi \(M\)là điểm bất kì trên cạnh \(SC\). Khi đó mặt phẳng \(\left( {ABM} \right)\)song song với  A. \(BD\). B. \(AC\). C. \(SC\). D. \(CD\). (ảnh 1)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}AB \subset \left( {ABM} \right)\\CD \not\subset \left( {ABM} \right)\\CD\,{\rm{//}}\,AB\end{array} \right.\). Từ đó suy ra \(CD\,{\rm{//}}\,\left( {ABM} \right)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trọng tâm của các tam giác \(ABC\), \(ABD\) Những khẳng định nào sau là đúng?              \(\left( 1 \right)\,:MN\;{\rm{//}}\;\left( {BCD} \right)\); \(\left( 2 \right)\,:MN\;{\rm{//}}\;\left( {ACD} \right)\); \(\left( 3 \right)\,:MN\;{\rm{//}}\;\left( {ABD} \right)\).              

\(\left( 1 \right)\)\(\left( 3 \right)\).

\(\left( 2 \right)\)\(\left( 3 \right)\).

\(\left( 1 \right)\)\(\left( 2 \right)\).

Chỉ có \(\left( 1 \right)\) đúng.

Xem đáp án

Chọn C

Chọn C   Gọi \(I\), \(J\) lần lượt là trung điểm \(BC\), \(BD\). Ta có  (ảnh 1)

Gọi \(I\), \(J\) lần lượt là trung điểm \(BC\), \(BD\).

Ta có \(\frac{{AM}}{{AI}} = \frac{{AN}}{{{\rm{AJ}}}} = \frac{2}{3}\) \( \Rightarrow MN\;{\rm{//}}\;{\rm{IJ}}\) \( \Rightarrow MN\;{\rm{//}}\;IJ\;{\rm{//}}\;CD\)\( \Rightarrow \) \(MN\;{\rm{//}}\;\left( {BCD} \right)\) và \(MN\;{\rm{//}}\;\left( {ACD} \right)\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\), gọi \({G_1},\,{G_2}\)lần lượt là trọng tâm các tam giác \(BCD\)\(ACD\). Mệnh đề nào sau đây sai?              

\({G_1}{G_2}//\left( {ABD} \right)\).

\({G_1}{G_2}//\left( {ABC} \right)\).

\({G_1}{G_2} = \frac{2}{3}AB\).

Ba đường thẳng\(B{G_1},\,A{G_2}\)\(CD\)đồng quy.

Xem đáp án

Chọn C

Gọi \(M\)là trung điểm của \(CD\)nên ba đ (ảnh 1)

Gọi \(M\)là trung điểm của \(CD\)nên ba đường thẳng \(B{G_1},\,\,A{G_2}\)và \(CD\)đồng quy tại \(M\), mặt khác:

\(\frac{{M{G_1}}}{{MB}} = \frac{{M{G_2}}}{{MA}} = \frac{1}{3}\), suy ra \({G_1}{G_2}\,{\rm{//}}\,AB\)và \[\frac{{{G_1}{G_2}}}{{AB}} = \frac{1}{3}\].

Vậy \({G_1}{G_2}//\left( {ABD} \right)\), \({G_1}{G_2}//\left( {ABC} \right)\)và \({G_1}{G_2} = \frac{1}{3}AB\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \[ABCD\]. Điểm \[M\] thuộc đoạn \[AC\] (\[M\] khác \[A\], \[M\] khác \[C\]). Mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] đi qua \[M\] song song với \[AB\]\[AD\]. Thiết diện của \[\left( \alpha \right)\] với tứ diện \[ABCD\] là hình gì?              

Hình tam giác.

Hình bình hành.

Hình vuông.

Hình chữ nhật.

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\left. \begin{array}{l}\left( \alpha  \r (ảnh 1)

Ta có \(\left. \begin{array}{l}\left( \alpha  \right){\rm{//}}AB\\AB \subset \left( {ABC} \right)\end{array} \right\}\) \( \Rightarrow \left( \alpha  \right) \cap \left( {ABC} \right) = MN\) với \(MN{\rm{//}}AB\) và \(N \in BC\).

Ta có \(\left. \begin{array}{l}\left( \alpha  \right){\rm{//}}AD\\AD \subset \left( {ADC} \right)\end{array} \right\}\) \( \Rightarrow \left( \alpha  \right) \cap \left( {ADC} \right) = MP\) với \(MP{\rm{//}}AD\) và \(P \in CD\).

\(\left( \alpha  \right) \cap \left( {BCD} \right) = NP\).

Do đó thiết diện của \[\left( \alpha  \right)\] với tứ diện \[ABCD\] là hình tam giác \(MNP\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\)là hình bình hành tâm \(O\), \(I\)là trung điểm của \(SO\). Thiết diện của hình chóp cắt bởi mp\(\left( P \right)\)qua \(I\)và song song \(BD\), và \(SC\)              

Lục giác.

Ngũ giác.

Hình bình hành.

Tứ giác.

Xem đáp án

Chọn A

Qua \(I\), dựng \(MQ//\,\,BD\), và \(QP//SC\), \(PN//BD\), \(MN//\,SC\). Gọi \(E = \,FI \cap SA\).

Ta có: \(\left( {ABCD} \right) \cap \left( P \right) = NP,\,\,\left( {SBC} \right) \cap \left( P \right) = NM,\)

\(\,\left( {SAB} \right) \cap \left( P \right) = MF,\,\,\left( {SAD} \right) \cap \left( P \right) = EQ,\,\,\left( {SCD} \right) \cap \left( P \right) = QP\).

Vậy thiết diện là ngũ giác.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \[ABCD.\] Điểm \(M\) thuộc đoạn \[AC\] (\(M\)khác \[A,\]\(M\)khác\[C\]). Mặt phẳng \((\alpha )\) đi qua \(M\)song song với \[AB\]\[CD,\] cắt tứ diện đã cho theo giao tuyến là              

Hình vuông.

Hình bình hành.

Hình chữ nhật.

Tam giác.

Xem đáp án

Chọn B

Cho tứ diện \[ABCD.\] Điểm \(M\) thuộc đoạn \[AC\] (\(M\)khác \[A,\]\(M\)khác\[C\]). Mặt phẳng \((\alpha )\) đi qua \(M\)song song với \[AB\] và \[CD,\] cắt tứ diện (ảnh 1)

Ta có

+) \(\left. \begin{array}{l}AB||(\alpha )\\AB \subset (ABC)\\M \in (\alpha ) \cap (ABC)\end{array} \right\} \Rightarrow (ABC) \cap (\alpha ) = MN||AB{\rm{ }}(N \in BC).\)

+) \(\left. \begin{array}{l}CD||(\alpha )\\CD \subset (BCD)\\N \in (\alpha ) \cap (BCD)\end{array} \right\} \Rightarrow (BCD) \cap (\alpha ) = NP||CD{\rm{ }}(P \in BD).\)

+) \(\left. \begin{array}{l}AB||(\alpha )\\AB \subset (ABD)\\P \in (\alpha ) \cap (ABD)\end{array} \right\} \Rightarrow (ABD) \cap (\alpha ) = PQ||AB{\rm{ }}(Q \in AD).\)

Theo cách dựng thì thiết diện \[MNPQ\] là hình bình hành.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\), đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh bằng \(a\). Điểm \(M\) trên cạnh \(AC\) thỏa mãn \(AM = x\left( {0 < x < a\sqrt 2 } \right)\). Mặt phẳng \(\left( P \right)\) qua \(M\), \(\left( P \right)||SA\), \(\left( P \right)||BD\) hoặc \(\left( P \right) \supset BD\). Giá trị \(x\) thỏa mãn điều kiện nào để thiết diện của \(\left( P \right)\) và hình chóp \(S.ABCD\) là ngũ giác.              

\(0 < x < a\sqrt 2 \).

\(0 < x < \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2} \le x < a\sqrt 2 \).

\(\frac{a}{2} \le x < a\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Chọn B

Chọn B   Dựng thiết diện của \(\left( P \right)\) và hình chóp \(S.ABCD\), ta có nếu \(M\)nằm giữa \(A,C\) thì thiết diện là tứ giác, nằm giữa (ảnh 1)

Dựng thiết diện của \(\left( P \right)\) và hình chóp \(S.ABCD\), ta có nếu \(M\)nằm giữa \(A,C\) thì thiết diện là tứ giác, nằm giữa \(O,C\) hoặc trùng với \(O\) thì thiết diện là tam giác, nên giá trị cần tìm của \(x\) là \(0 < x < \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\]có đáy \[ABCD\]là hình bình hành. Điểm \[M\]thỏa mãn \[\overrightarrow {MA} = 3\overrightarrow {MB} .\]Mặt phẳng \[\left( P \right)\]qua \[M\]và song song với \[SC\], \[BD\]. Mệnh đề nào sau đây đúng?              

\[\left( P \right)\]cắt hình chóp theo thiết diện là một ngũ giá.

\[\left( P \right)\]cắt hình chóp theo thiết diện là một tam giá.

\[\left( P \right)\]cắt hình chóp theo thiết diện là một tứ giá.

\[\left( P \right)\]không cắt hình chóp.

Xem đáp án

Chọn A

Thiết diện là ngũ giác \[KNPRQ\]. (ảnh 1)

Trong \(\left( {ABCD} \right)\), kẻ đường thẳng qua \(M\)và song song với \(BD\)cắt \(BC,{\rm{ }}CD,{\rm{ }}CA\)tại \(K,{\rm{ }}N,{\rm{ }}I\).

Trong \(\left( {SCD} \right)\), kẻ đường thẳng qua \(N\)và song song với \(SC\)cắt \(SD\)tại \(P\).

Trong \(\left( {SCB} \right)\), kẻ đường thẳng qua \(K\)và song song với \(SC\)cắt \(SB\)tại \(Q\).

Trong \(\left( {SAC} \right)\), kẻ đường thẳng qua \(I\)và song song với \(SC\)cắt \(SA\)tại \(R\).

Thiết diện là ngũ giác \[KNPRQ\].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(H\) là một điểm nằm trong tam giác \(ABC\), \((\alpha )\) là mặt phẳng đi qua \(H\) song song với \(AB\)\(CD\). Mệnh đề nào sau đây đúng về thiết diện của \((\alpha )\) và tứ diện?              

Thiết diện là hình vuông.

Thiết diện là hình thang cân.

Thiết diện là hình bình hành.

Thiết diện là hình chữ nhật.

Xem đáp án

Chọn C

ABC) cắt \((\alpha )\) theo giao tu (ảnh 1)

ABC) cắt \((\alpha )\) theo giao tuyến MN đi qua H và song song với AB (\(M \in AC,N \in BC\))

(BCD) cắt \((\alpha )\) theo giao tuyến NP song song với CD (\(P \in BD\))

(ACD) cắt \((\alpha )\) theo giao tuyến MQ song song với CD (\(Q \in AD\))

(ABD) cắt \((\alpha )\) theo giao tuyến PQ song song với AB

Có MQ//NP (vì cùng song song CD)

Có MN//PQ (vì cùng song song AB)

Vậy thiết diện là hình bình hành MNPQ

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng \(2,M\) là một điểm thuộc cạnh \(SA\) sao cho \(\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{2}{3}\). Một mặt phẳng \((\alpha )\) đi qua \(M\) song song với \(AB\)\(AD\), cắt các mặt của hình chóp theo hình là một tứ giác. Khi đó:

a) Giao tuyến của mặt phẳng \((\alpha )\) với mặt phẳng \((SAB)\) là đường thẳng đi qua \(M\) và song song với \(AB\)

b) Giao tuyến của mặt phẳng \((\alpha )\) với mặt phẳng \((SAD)\) là đường thẳng đi qua \(M\) và song song với \(SD\)

c) \(\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{1}{3}\)

d) Mặt phẳng \((\alpha )\) đi qua \(M\) song song với \(AB\)\(AD\), cắt các mặt của hình chóp theo hình là một tứ giác có diện tích bằng \(\frac{{16}}{9}\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

 

\(\begin{array}{l}{\rm{V\`i }}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{M \in (SAB) \cap (\alpha )}\\{(\alpha )//AB,AB \subset (SAB)}\end{array} \Rightarrow (SAB) \cap (\alpha ) = MN{\rm{ v\^o \`u i }}MN//AB,N \in SB;} \right.\\\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{M \in (SAD) \cap (\alpha )}\\{(\alpha )//AD,AD \subset (SAD)}\end{array} \Rightarrow (SAD) \cap (\alpha ) = MQ{\rm{ v\^o \`u i }}MQ//AD,Q \in SD.} \right.\end{array}\)

\(BC//AD//MQ\)\(BC\not \subset (\alpha ),MQ \subset (\alpha )\) nên \(BC//(\alpha )\).

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng \(2,M\) (ảnh 1)

Khi đó, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{N \in (SBC) \cap (\alpha )}\\{(\alpha )//BC,BC \subset (SBC)}\end{array} \Rightarrow (SBC) \cap (\alpha ) = NP} \right.\) (với \(NP//BC,P \in SC\)).

Nối các đỉnh \(M,N,P,Q\) ta được một tứ giác.

Ta có: \(MN//AB,MQ//AD,NP//BC,PQ//CD\) nên theo định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{{SN}}{{SB}} = \frac{{SP}}{{SC}} = \frac{{SQ}}{{SD}} = \frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{NP}}{{BC}} = \frac{{PQ}}{{CD}} = \frac{{MQ}}{{AD}} = \frac{2}{3}{\rm{. }}\)

Suy ra \(MN = NP = PQ = MQ = \frac{2}{3} \cdot 2 = \frac{4}{3}\) (đáy hình của chóp là hình vuông cạnh 2).

Dễ thấy \(MNPQ\) là một hình vuông có cạnh bằng \(\frac{4}{3}\) nên có diện tích bằng \(\frac{{16}}{9}\) (đơn vị diện tích).

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Lấy điểm \(M\) trên cạnh \(AD\) sao cho \(AD = 3AM\). Gọi \(G,N\) theo thứ tự là trọng tâm các tam giác \(SAB,ABC\). Khi đó:

a) Giao tuyến của hai mặt phẳng \((SAB)\)\((SCD)\) là đường thẳng đi qua \(S\) và song song với \(AC,BD\)

b) \[\frac{{DN}}{{DB}} = \frac{1}{3}\]

c) \(MN\) song song với mặt phẳng \((SCD)\)

d)\(NG\) cắt với mặt phẳng \((SAC)\).

Xem đáp án

\({\rm{ a) Ta c\'o : }}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{S \in (SAB) \cap (SCD)}\\{AB//CD}\\{AB \subset (SAB),CD \subset (SCD)}\end{array} \Rightarrow (SAB) \cap (SCD) = Sx} \right.\)

(với \(Sx\) qua \(S\)\(Sx//AB//CD\)).

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hìn (ảnh 1)

c) Chứng minh \(MN\) song song với mặt phẳng \((SCD)\):

Gọi \(O\) là tâm hình bình hành \(ABCD\).

\(N\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\) nên \(BN = \frac{2}{3}BO = \frac{2}{3} \cdot \frac{1}{2}BD = \frac{1}{3}BD \Rightarrow \frac{{DN}}{{DB}} = \frac{2}{3}\).

Mặt khác, ta có: \(AD = 3AM \Rightarrow \frac{{DM}}{{DA}} = \frac{2}{3}\).

Xét tam giác \(ADB\), ta có: \(\frac{{DM}}{{DA}} = \frac{{DN}}{{DB}} = \frac{2}{3}\) nên \(MN//AB \Rightarrow MN//CD\),

\(CD \subset (SCD) \Rightarrow MN//(SCD)\).

d) Chứng minh \(NG\) song song \((SAC)\) :

Gọi \(P\) là trung điểm \(AB\). Tam giác \(SPC\) có:

\(\frac{{PG}}{{PS}} = \frac{{PN}}{{PC}} = \frac{1}{3}\) (tính chất trọng tâm)

\( \Rightarrow NG//SC,SC \subset (SAC) \Rightarrow NG//(SAC)\)

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\). Gọi \(I,J\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(BC\). Gọi \(H,K\) lần lượt là trọng tâm của \(\Delta SAB\)\(\Delta SBC\). Khi đó:

a) \(AC//(SIJ)\).

b) \(HK\) cắt \(IJ\)

c) \(HK//(SAC)\).

d) Giao tuyến của \((BHK)\)\((ABC)\) là đường thẳng đi qua \(B\) và song song với \(AC\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABC\). Gọi \(I,J\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(BC\). Gọi \(H,K\) lần lượt là trọng tâm của \(\Delta SAB\) và \(\Delta SBC\). Khi đó:  a) \(AC//(SIJ)\). (ảnh 1)

a) Vì \(IJ\) là đường trung bình \(\Delta ABC\) nên \(IJ//AC\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AC//IJ}\\{IJ \subset (SIJ)}\\{AC\not \subset (SIJ)}\end{array} \Rightarrow AC//(SIJ)} \right.\).

b) Ta có \(\frac{{SH}}{{HI}} = \frac{{SK}}{{KJ}} = 2(H,K\) lần lượt là trọng tâm \(\Delta SAB\)\(\Delta SAC)\).

\( \Rightarrow HK//IJ\)

Lại có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{HK//AC(HK//IJ,AC//IJ)}\\{AC \subset (SAC)}\\{HK\not \subset (SAC)}\end{array} \Rightarrow HK//(SAC)} \right.\)

c) Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{HK//AC}\\{HK \subset (BHK)}\\{AC \subset (ABC)}\\{B \in (BHK) \cap (ABC)}\end{array}} \right.\)

Vậy giao tuyến của \((BHK)\)\((ABC)\) là đường thẳng \(Bx\) đi qua \(B\) và song song với \(AC\)\(HK\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật. Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(SAD\)\(E\) là điểm trên cạnh \(DC\) sao cho \(DC = 3DE,I\) là trung điểm \(AD\). Khi đó:

a) \(OI\) song song với mặt phẳng \((SAB)\)

b) \(OI\) song song với mặt phẳng \((SCD)\)

c) \(IE\) song song với \(AC\)

d) \(GE//(SBC)\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

 

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật. Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(SAD\) và \(E\) là điểm trên cạnh \(DC\) sao cho \(DC = 3DE,I\) là trung điểm \(AD\). Khi đó: (ảnh 1)

a) Ta có

Tương tự, .

b) Vì \(\frac{{DI}}{{DA}} = \frac{1}{2} \ne \frac{1}{3} = \frac{{DE}}{{DC}}\) nên \(IE\) không song song với \(AC\). Trong hình chữ nhật \(ABCD\), gọi \(P = IE \cap BC\)

\( \Rightarrow P = IE \cap (SBC)\).

Gọi \(K\) là trung điểm của \(BC,{G^\prime }\) là trọng tâm tam giác \(SBC\).

Khi đó \(\frac{{S{G^\prime }}}{{SK}} = \frac{{SG}}{{SI}} = \frac{{{G^\prime }G}}{{KI}} = \frac{2}{3}\), suy ra và \( \Rightarrow {G^\prime }G = \frac{2}{3}KI = \frac{2}{3}CD = CE\).

Do dó tứ giác \({G^\prime }GEC\) là hình bình hành, suy ra .

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M,N,P,Q\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,AD\), \(BC,CD\). Chứng minh rằng giao tuyến của hai mặt phẳng \((APQ)\)\((CMN)\) song song với đường thẳng \(BD\).

Xem đáp án

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M,N,P,Q\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,AD\), \(BC,CD\). Chứng minh rằng giao tuyến của hai mặt phẳng \((APQ)\) và \((CMN)\) song song với đường thẳng \(BD\). (ảnh 1)

\(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABD\) nên \(MN//BD\), mà \(MN \subset (CMN)\) nên \(BD//(CMN)\). Vì \(PQ\) là đường trung bình của tam giác \(BCD\) nên \(PQ//BD\), mà \(PQ \subset (APQ)\) nên \(BD//(APQ)\).

Trong mặt phẳng \((ABC)\), gọi \(I\) là giao điểm của \(AP\)\(MC\); trong mặt phẳng \((ACD)\), gọi \(J\) là giao điểm của \(AQ\)\(NC\). Khi đó, \(IJ\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \((APQ)\)\((CMN)\). Mà \(BD//(CMN)\)\(BD//(APQ)\) nên \[IJ//BD\].

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M\) là điểm chuyển động trên cạnh \(SC(M\) khác \(C),(P)\) là mặt phẳng chứa đường thẳng \(AM\) và song song với \(BD\). Chứng minh rằng mặt phẳng \((P)\) luôn đi qua một đường thẳng cố định khi điểm \(M\) chuyển động trên cạnh \(SC\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M\) là điểm chuyển động trên cạnh \(SC(M\) khác \(C),(P)\) là mặt phẳng chứa đ (ảnh 1)

Mặt phẳng \((P)\) chứa đường thẳng \(AM\) và song song với \(BD\) nên \((P)\) cắt \((ABCD)\) theo giao tuyến \(d\) đi qua \(A\) và song song với \(BD\). Vì hình bình hành \(ABCD\) cố định nên đường thẳng \(d\) cố định trong \((ABCD)\).

Vậy khi \(M\) chuyển động trên cạnh \(SC\) thì mặt phẳng \((P)\) luôn luôn đi qua đường thẳng \(d\)cố định.

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(SAD,M\) là điểm trên đoạn \(DC\) sao cho \(DC = 3DM\).

Chứng minh rằng \(MG//(SBC)\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(SAD,M\) là điểm trên đoạn \(DC\) sao cho \(DC = 3DM\). Chứng minh rằng \(MG//(SBC)\). (ảnh 1)

Gọi \(N\) là trung điểm của \(AD\). Ta có \(MG \subset (SMN)\).

Trong mặt phẳng \((ABCD)\), gọi \(E = MN \cap BC\).

Ta có \(S \in (SNM) \cap (SBC)\);\(E \in MN\)\(MN \subset (SMN)\);\(E \in BC\)\(BC \subset (SBC)\).

Suy ra \((SMN) \cap (SBC) = SE\).

Dễ thấy \(\Delta MND{\mathop{\rm cs}\nolimits} \Delta MEC\), suy ra \(\frac{{MN}}{{ME}} = \frac{{MD}}{{MC}} = \frac{1}{2}\), suy ra \(\frac{{MN}}{{NE}} = \frac{1}{3}\).(1)

Mặt khác, \(\frac{{GN}}{{SN}} = \frac{1}{3}\) (\(G\) là trọng tâm của tam giác \(\left. {SAD} \right)\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{GN}}{{SN}} = \frac{{MN}}{{NE}}\).

Theo định lí Thalès đảo trong tam giác \(SNE\), ta có \(MG//SE\).

\(SE \subset (SBC)\) nên \(MG//(SBC)\).

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. \(M,N\) thuộc hai đoạn \(A'B'\)\[DD'\] để \(A'M = DN\). Chứng minh song song với một mặt phẳng cố định.

Xem đáp án

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). \(M,N\) thuộc hai đoạn \(A'B'\) và \[DD'\] để \(A'M = DN\). Chứng minh song song với một mặt phẳng cố định. (ảnh 1)

Gọi \(O \in A'B\)sao cho \[MO{\rm{//}}BB'\]. Khi đó \(\frac{{A'M}}{{A'B'}} = \frac{{MO}}{{BB'}}\).

Mà theo giả thiết \(A'M = DN\), \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên ta có :\(\left\{ \begin{array}{l}MO = DN\\MO{\rm{//}}DN\end{array} \right.\) nên tứ giác \(MODN\) là hình bình hành. Do đó \(MN{\rm{//}}DO\), \(DO \subset \left( {A'DB} \right)\)\( \Rightarrow MN{\rm{//}}\left( {A'DB} \right)\).

21. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C'. \({G_1},{G_2}\) lần lượt là trọng tâm các tam giác \(A'B'C'\)\(ABB'\). Chứng minh rằng \({G_1}{G_2}{\rm{//}}\left( {BCC'B'} \right)\).

Xem đáp án

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\). \({G_1},{G_2}\) lần lượt là trọng tâm các tam giác \(A'B'C'\) và \(ABB'\). Chứng minh rằng \({G_1}{G_2}{\rm{//}}\left( {BCC'B'} \right)\). (ảnh 1)

Gọi \(M\) là trung điểm của \(B'C'\). \({G_1}\) là trọng tâm \(\Delta A'B'C'\) nên ta có : \(\frac{{A'{G_1}}}{{A'M}} = \frac{2}{3}\)\(\left( 1 \right)\).

\({G_2}\) là trọng tâm \(\Delta ABB'\) nên \(\frac{{B{G_2}}}{{\frac{1}{2}A'B}} = \frac{2}{3}\)\( \Rightarrow \frac{{B{G_2}}}{{A'B}} = \frac{1}{3}\)\( \Rightarrow \frac{{A'{G_2}}}{{A'B}} = \frac{2}{3}\)\(\left( 2 \right)\).

Từ \(\left( 1 \right)\), \(\left( 2 \right)\) ta có : \(\frac{{A'{G_1}}}{{A'M}} = \frac{{A'{G_2}}}{{A'B}}\)\( \Rightarrow {G_1}{G_2}{\rm{//}}BM\), \(BM \subset \left( {BCC'B'} \right)\)\( \Rightarrow {G_1}{G_2}{\rm{//}}\left( {BCC'B'} \right)\).

22. Tự luận
1 điểm

Cho hai hình bình hành \(ABCD\), \(ABEF\) không đồng phẳng. \(M \in AC\), \(N \in BF\) để \(\frac{{AM}}{{AC}} = \frac{{BN}}{{BF}} = \frac{1}{3}\). Chứng minh \(MN{\rm{//}}\left( {CDEF} \right)\).

Xem đáp án

Cho hai hình bình hành \(ABCD\), \(ABEF\) không đồng phẳng. \(M \in AC\), \(N \in BF\) để \(\frac{{AM}}{{AC}} = \frac{{BN}}{{BF}} = \frac{1}{3}\). Chứng minh \(MN{\rm{//}}\left( {CDEF} \right)\). (ảnh 1)

Dựng \(O = DM \cap AB\), mà \(AB//CD\) nên theo định lý Talet có \(\frac{{AO}}{{DC}} = \frac{{AM}}{{MC}} = \frac{1}{2}\)\( \Rightarrow AO = \frac{1}{2}AB\), hay \(O\) là trung điểm của \(AB\).

Dựng \(O' = EN \cap AB\), mà \[AB{\rm{//}}EF\] nên theo định lý Talet có \(\frac{{BO}}{{EF}} = \frac{{BN}}{{NF}} = \frac{1}{2}\)\( \Rightarrow BO' = \frac{1}{2}AB\), hay \(O'\) là trung điểm của \(AB\).

Từ hai điều trên ta có \(O \equiv O'\). Vậy suy ra \(\frac{{OM}}{{MD}} = \frac{1}{2} = \frac{{ON}}{{NE}}\)\[ \Rightarrow MN{\rm{//}}DE\]\( \Rightarrow MN{\rm{//}}\left( {DCEF} \right)\).