10 Bài tập Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (có lời giải)
Đề thi

10 Bài tập Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1190 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD. M và N là trung điểm của AD và AC. G là trọng tâm tam giác BCD. Giao tuyến của 2 mặt phẳng (GMN) và (BCD) là đường thẳng

qua M và song song với AB;

qua N và song song với BD;

qua G và song song với CD;

qua G và song song với BC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tứ diện ABCD. M và N là trung điểm của AD và AC. G là trọng tâm tam giác BCD. Giao tuyến của 2 mặt phẳng (GMN) và (BCD) là đường thẳng (ảnh 1)

Ta có:  MN∥CD                            MN⊂GMN;CD⊂BCDBCD∩GMN=G           

 ⇒GMN∩BCD=Gs∥CD∥MN.

Đáp án đúng là C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S. ABCD có đáy là hình thang với các cạnh đáy là AB và CD. M và N là trung điểm AD và BC. G là trọng tâm tam giác SAB. Giao tuyến của (SAB) và (MNG) là:

SC;

Đường thẳng qua S và song song với AB;

Đường thẳng qua G và song song với CD;

Đường thẳng qua G và cắt BC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp S. ABCD có đáy là hình thang với các cạnh đáy là AB và CD. M và N là trung điểm AD và BC. (ảnh 1) 

M và N lần lượt là trung điểm của AD và BC.

Nên MN là đường trung bình của hình thang ABCD.

Do đó MN // AB // CD.

Ta có:  MN∥AB                            MN⊂GMN;AB⊂SABG∈SAB∩GMN           

Suy ra (GMN) ∩ (SAB) = Gx // MN // AB.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD và điểm S nằm ngoài (ABCD). E là một điểm bất kì thuộc cạnh SA. Giao tuyến của mặt phẳng (ECD) và (SAB) là

Qua E và song song với AD;

Qua E và song song với AB;

Qua E và song song với AC;

Qua E và song song với BD.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình bình hành ABCD và điểm S nằm ngoài (ABCD). E là một điểm bất kì thuộc cạnh SA. Giao tuyến của mặt phẳng (ECD) và (SAB) là (ảnh 1) 

Ta có:  CD∥AB                              CD⊂ECD;AB⊂SABM∈SAB∩ECD           

Do đó (SAB) ∩ (SCD) = d, với d // AB // CD và E d.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thoi ABCD và S nằm ngoài (ABCD). O là giao điểm của AC và BD. E và F lần lượt là trung điểm của CD và AE. Giao tuyến của (SFO) và (SCD) là

Qua A và song song EC;

Qua E và song song FO;

Qua S và song song FO;

Qua O và song song EC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình thoi ABCD và S nằm ngoài (ABCD). O là giao điểm của AC và BD. (ảnh 1)

F và O là trung điểm của AE và AC nên FO là đường trung bình của tam giác ACE.

Suy ra FO // EC.

Ta có:  FO∥EC                              FO⊂SFO;  EC⊂SECS∈SFO∩SEC           .

Do đó (SFO) ∩ (SEC) = Sx // FO // EC.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thoi ABCD và S nằm ngoài (ABCD). Lấy điểm E trên SA sao cho 2SE = EA; Lấy điểm F trên SB sao cho 2SF = FB. Điểm H nằm trên cạnh SC không trùng với S. Giao tuyến của (EFH) và (SCD) là

Qua A và song song AB;

Qua F và song song CD;

Qua H và song song CD;

Đáp án khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình thoi ABCD và S nằm ngoài (ABCD). Lấy điểm E trên SA sao cho 2SE = EA; Lấy điểm F trên SB sao cho 2SF = FB (ảnh 1)

 Ta có: 2SE = EA và 2SF = FB nên  SEEA=SFFB=12.

Suy ra EF // AB (định lí Thalès đảo)  (1)

Lại có ABCD là hình thoi nên AB // CD  (2)

Từ (1) và (2) suy ra: EF // CD.

Ta có:  EF∥CD                              EF⊂EFH;  CD⊂SCDH∈EFH∩SCD           .

Suy ra (EFH) ∩ (SCD) = Hx // EF // CD.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD và ba điểm P, Q, R lần lượt trên cạnh AB, CD và BC. Biết rằng PR // AC. Giao điểm S của mp(PQR) và cạnh AD

giao điểm của đường thẳng Qx và AD với Qx // AC;

giao điểm của đường thẳng Px và AD với Px // BD;

giao điểm của đường thẳng Rx và AD với Rx // BD;

giao điểm của đường thẳng Qx và AD với Qx // BD.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chọn mặt phẳng phụ chứa AD là (ACD).

 Ta có:  PR∥AC                              PR⊂PQR;  AC⊂ACDQ∈PQR∩ACD           

(PQR) ∩ (ACD) = Qx // PR // AC

+ Trong mặt phẳng (ACD); Qx cắt AD tại S ta được điểm S cần tìm.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD và S nằm ngoài (ABCD). Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là

Đường thẳng đi qua S song song với AB, CD;

Đường thẳng đi qua S;

Điểm S;

Mặt phẳng (SAD).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình bình hành ABCD và S nằm ngoài (ABCD). Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là (ảnh 1)

Ta có  AB∥CD                              AB⊂SAB;  CD⊂SCDS∈SAB∩SCD           .

(SAB) ∩ (SCD) = d // AB // CD, S d.

Vậy đáp án đúng là A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD và S nằm ngoài (ABCD). Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là một đường thẳng song song với đường thẳng

AB;

AC;

BC;

SA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình bình hành ABCD và S nằm ngoài (ABCD). Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là một đường thẳng song song với đường thẳng (ảnh 1)

Ta có  AB∥CD                              AB⊂SAB;  CD⊂SCDS∈SAB∩SCD           

(SAB) ∩ (SCD) = Sx // AB // CD.

Vậy đáp án đúng là A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Gọi M và N theo thứ tự là trung điểm của AD và AC, G là trọng tâm tam giác BCD. Giao tuyến của hai mặt phẳng (GMN) và (BCD) là đường thẳng

qua M và song song với AB;

qua N và song song với BD;

qua G và song song với CD;

qua G và song song với BC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tứ diện ABCD. Gọi M và N theo thứ tự là trung điểm của AD và AC, G là trọng tâm tam giác BCD (ảnh 1)

Gọi d là giao tuyến của (GMN) và (BCD).

M và N là trung điểm của AD và AC nên MN là đường trung bình của tam giác ACD

Suy ra MN // CD.

Ta có:  MN∥CD                              MN⊂GMN;  CD⊂BCDG∈GMN∩BCD           .

(GMN) ∩ (BCD) = d // MN // CD với d đi qua G.

Vậy đáp án đúng là C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD và S nằm ngoài (ABCD), O là giao điểm của AC và BD. M là trung điểm cạnh SC. Trong các khẳng định sau, khẳng định sai là

MO // SA;

4 điểm M, O, S và A đồng phẳng;

Giao tuyến của (SAB) và (MBD) là Bx trong đó Bx // SA // MO;

(MBD) ∩ (SAC) = MD.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình bình hành ABCD và S nằm ngoài (ABCD), O là giao điểm của AC và BD. M là trung điểm cạnh SC (ảnh 1)

M và O là trung điểm của SC và AC nên OM là đường trung bình của tam giác SAC.

SA // MO và 4 điểm S, A, M, O đồng phẳng

A và B đúng.

Ta có:  MO∥SA                              MO⊂MBD;  SA⊂SABB∈MBD∩SAB           

(MBD) ∩ (SAB) = Bx // SA // MO.

C đúng.

Vậy khẳng định sai là D.

 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đường chéo của hình hộp

Tạo thành một tam giác đều;

Tạo thành một tam giác cân;

Tạo thành một tam giác;

Đồng quy tại trung điểm mỗi đường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các đường chéo của hình hộp đồng quy tại trung điểm mỗi đường.