Bài tập Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng lớp 11 (có lời giải)
26 câu hỏi
Cho tứ diện ABCD. M và N là trung điểm của AD và AC. G là trọng tâm tam giác BCD. Giao tuyến của 2 mặt phẳng (GMN) và (BCD) là đường thẳng
qua M và song song với AB;
qua N và song song với BD;
qua G và song song với CD;
qua G và song song với BC.
Đáp án đúng là: C

Ta có:
.
Đáp án đúng là C
Cho hình chóp S. ABCD có đáy là hình thang với các cạnh đáy là AB và CD. M và N là trung điểm AD và BC. G là trọng tâm tam giác SAB. Giao tuyến của (SAB) và (MNG) là:
SC;
Đường thẳng qua S và song song với AB;
Đường thẳng qua G và song song với CD;
Đường thẳng qua G và cắt BC.
Đáp án đúng là: C

Vì M và N lần lượt là trung điểm của AD và BC.
Nên MN là đường trung bình của hình thang ABCD.
Do đó MN // AB // CD.
Ta có:
Suy ra (GMN) ∩ (SAB) = Gx // MN // AB.
Cho hình bình hành ABCD và điểm S nằm ngoài (ABCD). E là một điểm bất kì thuộc cạnh SA. Giao tuyến của mặt phẳng (ECD) và (SAB) là
Qua E và song song với AD;
Qua E và song song với AB;
Qua E và song song với AC;
Qua E và song song với BD.
Đáp án đúng là: B

Ta có:
Do đó (SAB) ∩ (SCD) = d, với d // AB // CD và E ∈ d.
Cho hình thoi ABCD và S nằm ngoài (ABCD). O là giao điểm của AC và BD. E và F lần lượt là trung điểm của CD và AE. Giao tuyến của (SFO) và (SCD) là
Qua A và song song EC;
Qua E và song song FO;
Qua S và song song FO;
Qua O và song song EC.
Đáp án đúng là: C

Vì F và O là trung điểm của AE và AC nên FO là đường trung bình của tam giác ACE.
Suy ra FO // EC.
Ta có: .
Do đó (SFO) ∩ (SEC) = Sx // FO // EC.
Cho hình thoi ABCD và S nằm ngoài (ABCD). Lấy điểm E trên SA sao cho 2SE = EA; Lấy điểm F trên SB sao cho 2SF = FB. Điểm H nằm trên cạnh SC không trùng với S. Giao tuyến của (EFH) và (SCD) là
Qua A và song song AB;
Qua F và song song CD;
Qua H và song song CD;
Đáp án khác.
Đáp án đúng là: C

Ta có: 2SE = EA và 2SF = FB nên .
Suy ra EF // AB (định lí Thalès đảo) (1)
Lại có ABCD là hình thoi nên AB // CD (2)
Từ (1) và (2) suy ra: EF // CD.
Ta có: .
Suy ra (EFH) ∩ (SCD) = Hx // EF // CD.
Cho tứ diện ABCD và ba điểm P, Q, R lần lượt trên cạnh AB, CD và BC. Biết rằng PR // AC. Giao điểm S của mp(PQR) và cạnh AD là
giao điểm của đường thẳng Qx và AD với Qx // AC;
giao điểm của đường thẳng Px và AD với Px // BD;
giao điểm của đường thẳng Rx và AD với Rx // BD;
giao điểm của đường thẳng Qx và AD với Qx // BD.
Đáp án đúng là: A
Chọn mặt phẳng phụ chứa AD là (ACD).
Ta có:
⇒ (PQR) ∩ (ACD) = Qx // PR // AC
+ Trong mặt phẳng (ACD); Qx cắt AD tại S ta được điểm S cần tìm.
Cho hình bình hành ABCD và S nằm ngoài (ABCD). Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là
Đường thẳng đi qua S song song với AB, CD;
Đường thẳng đi qua S;
Điểm S;
Mặt phẳng (SAD).
Đáp án đúng là: A

Ta có .
⇒ (SAB) ∩ (SCD) = d // AB // CD, S ∈ d.
Vậy đáp án đúng là A.
Cho hình bình hành ABCD và S nằm ngoài (ABCD). Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là một đường thẳng song song với đường thẳng
AB;
AC;
BC;
SA.
Đáp án đúng là: A

Ta có
⇒ (SAB) ∩ (SCD) = Sx // AB // CD.
Vậy đáp án đúng là A.
Cho tứ diện ABCD. Gọi M và N theo thứ tự là trung điểm của AD và AC, G là trọng tâm tam giác BCD. Giao tuyến của hai mặt phẳng (GMN) và (BCD) là đường thẳng
qua M và song song với AB;
qua N và song song với BD;
qua G và song song với CD;
qua G và song song với BC.
Đáp án đúng là: C

Gọi d là giao tuyến của (GMN) và (BCD).
Vì M và N là trung điểm của AD và AC nên MN là đường trung bình của tam giác ACD
Suy ra MN // CD.
Ta có: .
⇒ (GMN) ∩ (BCD) = d // MN // CD với d đi qua G.
Vậy đáp án đúng là C.
Cho hình bình hành ABCD và S nằm ngoài (ABCD), O là giao điểm của AC và BD. M là trung điểm cạnh SC. Trong các khẳng định sau, khẳng định sai là
MO // SA;
4 điểm M, O, S và A đồng phẳng;
Giao tuyến của (SAB) và (MBD) là Bx trong đó Bx // SA // MO;
(MBD) ∩ (SAC) = MD.
Đáp án đúng là: D

M và O là trung điểm của SC và AC nên OM là đường trung bình của tam giác SAC.
⇒ SA // MO và 4 điểm S, A, M, O đồng phẳng
⇒ A và B đúng.
Ta có:
⇒ (MBD) ∩ (SAB) = Bx // SA // MO.
⇒ C đúng.
Vậy khẳng định sai là D.
Các đường chéo của hình hộp
Tạo thành một tam giác đều;
Tạo thành một tam giác cân;
Tạo thành một tam giác;
Đồng quy tại trung điểm mỗi đường.
Đáp án đúng là: D
Các đường chéo của hình hộp đồng quy tại trung điểm mỗi đường.
Cho d // (α), mặt phẳng (β) qua d cắt (α) theo giao tuyến d'. Khẳng định nào sau đây đúng?
d ∥ d'.
d và d' chéo nhau.
d cắt d'.
d ≡ d'.
Đáp án đúng là: A
Ta có: d ∥ (α), d ⊂ (β) và (α) ∩ (β) = d' ⇒ d ∥ d'.
Cho đường thẳng a song song với mặt phẳng (P) và (Q) là một mặt phẳng chứa a, cắt (P) theo giao tuyến b. Khẳng định nào sau đây là SAI khi nói về vị trí tương đối giữa a và b?
a và b không thể chéo nhau vì chúng cùng nằm trong mặt phẳng (Q).
a và b có thể cắt nhau tại một điểm nằm trên mặt phẳng (P).
a và b không có điểm chung.
a và b là hai đường thẳng song song.
Đáp án đúng là: B
Vì a và b cùng thuộc mặt phẳng (Q) nên chúng không thể chéo nhau.
Mặt khác, vì a ∥ (P) nên a không có điểm chung nào với (P), do đó a không thể cắt b (vì b ⊂ (P)).
Vậy a và b không thể cắt nhau.
Cho tứ diện ABCD và điểm E nằm trên cạnh AC. Gọi (P) là mặt phẳng qua E và song song với đường thẳng AB. Giao tuyến của mặt phẳng (P) và mặt phẳng (ABC) là:
Đường thẳng đi qua E và song song với BC.
Đường thẳng đi qua E và song song với AB.
Đường thẳng nối điểm E và trung điểm của BC.
Đường thẳng đi qua E và cắt đường thẳng AB.
Đáp án đúng là: B

Có AB // (P); AB (ABC) mà E ∈ (ABC) ∩ (P)
Nên (ABC) ∩ (P) = d (d đi qua E và song song với AB)
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi (P) là mặt phẳng đi qua O và song song với đường thẳng SB. Giao tuyến của mặt phẳng (P) và mặt phẳng (SBD) là:
Đường thẳng qua O và song song với SD.
Đường thẳng qua O và song song với SB.
Đường thẳng SO.
Đường thẳng qua S và song song với BD.
Đáp án đúng là: B

Ta có: SB ∥ (P) và SB ⊂ (SBD). Mặt phẳng (P) và (SBD) có điểm chung là O.
Do đó, giao tuyến của chúng là đường thẳng đi qua O và song song với SB.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang (đáy lớn AB ∥ CD). Gọi M là một điểm thuộc cạnh SD. Gọi (P) là mặt phẳng qua M và song song với hai đường thẳng SB và AD. Mặt phẳng (P) cắt mặt phẳng (SBD) theo một giao tuyến song song với đường thẳng nào sau đây?
AB.
CD.
AD.
SB.
Đáp án đúng là: D

Do mặt phẳng (P) ∥ SB mà đường thẳng SB nằm trong mặt phẳng (SBD). Điểm chung của (P) và (SBD) là M (vì M ∈ SD ⊂ (SBD)).
Vậy giao tuyến sẽ qua M và song song với SB.
Cho tứ diện ABCD. Giả sử M thuộc đoạn thẳng BC. Mặt phẳng (α) qua M song song với AB và CD, N = (α) ∩ BD. Xét tính đúng hay sai của các khẳng định sau:
Giao tuyến của mặt phẳng (α) với mặt phẳng (ABC) là đường thẳng đi qua M và song song với AB.
Giao tuyến của mặt phẳng (α) với mặt phẳng (BCD) là đường thẳng đi qua M và song song với CD.
Giao tuyến của mặt phẳng (α) với mặt phẳng (ABD) là đường thẳng đi qua N và song song với AB.
Hình tạo bởi các giao tuyến của mặt phẳng (α) với các mặt của tứ diện (ta gọi là thiết diện) là hình thang.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Vì M ∈ BC ⊂ (ABC) và M ∈ (α), nên M là điểm chung của hai mặt phẳng (α) và (ABC).
Lại có AB ⊂ (ABC) và AB ∥ (α). Do đó, giao tuyến của (α) và (ABC) là đường thẳng đi qua M và song song với AB. Đường thẳng này cắt AC tại Q.
b) Đúng. Vì M ∈ BC ⊂ (BCD) và M ∈ (α), nên M là điểm chung của hai mặt phẳng (α) và (BCD).
Lại có CD ⊂ (BCD) và CD ∥ (α). Do đó, giao tuyến của (α) và (BCD) là đường thẳng đi qua M và song song với CD. Đường thẳng này cắt BD tại N.
c) Đúng. Vì N = (α) ∩ BD và BD ⊂ (ABD), nên N là điểm chung của hai mặt phẳng (α) và (ABD).
Lại có AB ⊂ (ABD) và AB ∥ (α). Do đó, giao tuyến của (α) và (ABD) là đường thẳng đi qua N và song song với AB. Đường thẳng này cắt AD tại P.
d) Sai. Ta có MN ∥ PQ ∥ CD, MQ ∥ PN ∥ AB.
Vậy hình tạo bởi các giao tuyến của mặt phẳng (α) với các mặt của tứ diện (ta gọi là thiết diện) là hình bình hành MNPQ.
Cho hình chóp S.ABC. Gọi G là trọng tâm △SAB. Mặt phẳng (α) qua G song song với SC và AB. Xét tính đúng hay sai của các khẳng định sau:
Giao tuyến của (α) với (SAB) là đường thẳng đi qua G và song song với AB.
Giao tuyến của (α) với (SAC) là đường thẳng đi qua G và song song với SC.
Thiết diện của (α) với hình chóp là một hình bình hành.
Thiết diện của (α) với hình chóp là một hình tam giác.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Vì AB ⊂ (SAB), AB ∥ (α) và G ∈ (SAB) ∩ (α), nên giao tuyến của hai mặt phẳng (α) và (SAB) là đường thẳng đi qua G và song song với AB.
b) Sai. Gọi đường thẳng đi qua G và song song với AB cắt SA, SB lần lượt tại M, N. Khi đó M, N ∈ (α), nên MN = (SAB) ∩ (α), MN ∥ AB.
Do M ∈ SA ⊂ (SAC) và M ∈ (α), nên M ∈ (SAC) ∩ (α).
Mà SC ⊂ (SAC) và SC ∥ (α), nên (α) ∩ (SAC) là đường thẳng đi qua M và song song với SC.
Vậy khẳng định “giao tuyến của (α) với (SAC) là đường thẳng đi qua G và song song với SC” là sai.
c) Đúng. Theo câu b), ta có (α) ∩ (SAB) =MN, MN ∥ AB (1).
Gọi đường thẳng đi qua M và song song với SC cắt AC tại Q; đường thẳng đi qua N và song song với SC cắt BC tại P.
Khi đó, (α) ∩ (SBC) = NP, NP ∥ SC và (α) ∩ (SAC) = MQ, MQ ∥ SC (2).
Mặt khác, (α) ∩ (ABC) = PQ.
Vì AB ⊂ (ABC) và AB ∥ (α), nên PQ ∥ AB (3).
Từ (1), (2), (3) ⇒ MN ∥ PQ, MP ∥ NQ.
Tứ giác MNPQ có: MN ∥ PQ, MQ ∥ NP ⇒ MNPQ là hình bình hành.
Vậy thiết diện của (α) với hình chóp là một hình bình hành.
d) Sai. Theo câu c), thiết diện của (α) với hình chóp là hình bình hành, nên không thể là hình tam giác.
Cho tứ diện ABCD, E là trung điểm của đoạn thẳng AC. Mặt phẳng (P) qua E ∈ AC, song song với AB và CD, cắt các cạnh BC, BD, AD lần lượt tại F, G, H. Xét tính đúng hay sai của các khẳng định sau:
Giao tuyến của (P) với (ACD) là đường thẳng EH ∥ CD.
Giao tuyến của (P) với (BCD) là đường thẳng FG ∥ AB.
Thiết diện EFGH là hình bình hành.
Giao tuyến GH song song với đường thẳng AB.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. Vì E, H ∈ (ACD) và E, H ∈ (P), nên EH là giao tuyến của hai mặt phẳng (P) và (ACD).
Lại có CD ⊂ (ACD) và CD ∥ (P), nên EH ∥ CD.
b) Sai. Vì F, G ∈ (BCD) và F, G ∈ (P), nên FG là giao tuyến của hai mặt phẳng (P) và (BCD).
Mặt khác, CD ⊂ (BCD) và CD ∥ (P), nên FG ∥ CD.
Do đó khẳng định FG ∥ AB là sai.
c) Đúng. Theo câu a), ta có: EH ∥ CD.
Theo câu b), ta có: FG ∥ CD.
Suy ra EH ∥ FG.
Mặt khác, GH là giao tuyến của (P) với (ABD). Vì AB ⊂ (ABD) và AB ∥ (P), nên GH ∥ AB. (1)
Đồng thời, EF là giao tuyến của (P) với (ABC). Vì AB ⊂ (ABC) và AB ∥ (P), nên EF ∥ AB. (2)
Từ (1), (2), suy ra EF ∥ GH.
Vậy thiết diện EFGH có hai cặp cạnh đối song song, nên EFGH là hình bình hành.
d) Đúng. Vì GH là giao tuyến của hai mặt phẳng (P) và (ABD), mà AB ⊂ (ABD) và AB ∥ (P), nên GH ∥ AB.
Cho tứ diện ABCD. Điểm M thuộc cạnh AC. Mặt phẳng (P) đi qua M và song song với AB, CD.
(P) ∩ (ABC) là đường thẳng qua M song song với AB.
(P) ∩ (ACD) là đường thẳng qua M song song với CD.
Hai giao tuyến ở câu a và b cắt nhau tại M.
Hai giao tuyến ở câu a và b song song với nhau.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Ta có M ∈ AC ⊂ (ABC) và M ∈ (P).
Mặt khác AB ⊂ (ABC) và AB ∥ (P).
Do đó giao tuyến (P) ∩ (ABC) là đường thẳng đi qua M và song song với AB.
b) Đúng. Ta có M ∈ AC ⊂ (ACD) và M ∈ (P).
Lại có CD ⊂ (ACD) và CD ∥ (P).
Vì vậy giao tuyến (P) ∩ (ACD) là đường thẳng đi qua M và song song với CD.
c) Đúng. Theo câu a và câu b, cả hai giao tuyến đều đi qua điểm M. Do đó chúng cắt nhau tại M.
d) Sai. Theo câu c), hai giao tuyến cắt nhau tại điểm M. Vì vậy chúng không song song với nhau.
Cho hình chóp S.ABC, điểm M nằm trên cạnh AB sao cho AM = 2MB. Mặt phẳng (α) đi qua M và song song với SA và BC. Gọi d = (α) ∩ (SAC). Xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau:
d ∥ SC.
d đi qua M.
d ⊂ (SAC).
d cắt cạnh AC.
Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Sai. Theo đề bài ta có: (α) đi qua M và (α) ∥ SA, BC.
Trong mặt phẳng (ABC), qua M kẻ đường thẳng MN ∥ BC, cắt AC tại N. Khi đó N ∈ (α).
Mặt phẳng (SAC) chứa đường thẳng SA, đồng thời SA ∥ (α).
⇒ Giao tuyến d = (α) ∩ (SAC) là đường thẳng đi qua N và song song với SA.
Vì SC không song song với SA nên d ∥ SC là sai.
b) Sai. Điểm M ∈ AB nên M ∈ (α).
Tuy nhiên, AB cắt mặt phẳng (SAC) tại A.
Mà M ≠ A (do AM = 2MB) ⇒ M ∉ (SAC).
Vì d = (α) ∩ (SAC), muốn M ∈ d thì M phải thuộc đồng thời hai mặt phẳng, điều này không xảy ra.
⇒ M ∉ d.
c) Đúng. Theo định nghĩa, d = (α) ∩ (SAC) là giao tuyến của hai mặt phẳng.
Do đó mọi điểm thuộc d đều thuộc (SAC).
⇒ d ⊂ (SAC).
d) Đúng. Từ phần (a), ta có N ∈ AC và N ∈ (α).
Lại có N ∈ (SAC) vì AC ⊂ (SAC).
Do đó N là điểm chung của hai mặt phẳng (α) và (SAC) ⇒ N ∈ d.
Mà N ∈ AC ⇒ d cắt cạnh AC tại N.
Cho đường thẳng a song song với mặt phẳng (P). Mặt phẳng (Q) chứa a và cắt mặt phẳng (P) theo giao tuyến b. Hỏi hai đường thẳng a và b có bao nhiêu điểm chung?
Đáp án: 0
Vì a ∥ (P), a ⊂ (Q) và (Q) ∩ (P) = b, nên a ∥ b.
Hai đường thẳng a và b cùng nằm trong mặt phẳng (Q) và song song với nhau nên không có điểm chung.
Vậy a ∩ b = ∅.
Cho tứ diện đều ABCD cạnh 3. G là trọng tâm tam giác BCD. Mặt phẳng qua A, G và song song với BC cắt BD, DC lần lượt tại M, N. Tính độ dài đoạn thẳng MN.
Đáp án: 2

Gọi (α) là mặt phẳng qua A, G và song song với BC.
Vì (α) và (BCD) có G chung; (α) ∥ BC, BC ⊂ (BCD) nên giao tuyến của (α) và (BCD) là đường thẳng qua G và song song với BC, cắt BD, DC lần lượt tại M, N.
Suy ra MN ∥ BC.
Gọi I là trung điểm BC, khi đó DI là đường trung tuyến của tam giác BCD, có G là trong tâm tam giác ⇒ \(\frac{{DG}}{{DI}} = \frac{2}{3}\).
Xét △DBC: \(\frac{{MN}}{{BC}} = \frac{{DG}}{{DI}} = \frac{2}{3}\) ⇒ MN = \(\frac{2}{3}\)BC = \(\frac{{2 \cdot 3}}{3}\) = 2.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi I là trung điểm của cạnh SC. Mặt phẳng (α) đi qua I và song song với hai đường thẳng SB và AC. Mặt phẳng (α) cắt cạnh AB tại điểm K. Tính tỉ số \(\frac{{AK}}{{AB}}\).
Đáp án: 0,5

Vì (α) ∥ SB và I ∈ SC (SBC), I ∈ (α) nên (α) cắt mặt bên (SBC) theo giao tuyến IJ ∥ SB (J ∈ BC). Do I là trung điểm SC nên J là trung điểm BC.
Mặt phẳng (α) ∥ AC và J ∈ BC ⊂ (ABCD), nên (α) cắt mặt đáy (ABCD) theo giao tuyến JK ∥ AC (K ∈ AB).
Xét △ABC có JK ∥ AC và J là trung điểm của BC. Suy ra K là trung điểm của cạnh AB. Do đó tỉ số \(\frac{{AK}}{{AB}}\) = 0,5.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M là trung điểm cạnh BC. (α) là mặt phẳng qua A, M và song song với SD. Mặt phẳng (α) cắt SB tại N, tính tỉ số \(\frac{{SN}}{{SB}}\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án: 0,67

Gọi I là giao điểm của AM và BD. Ta có I là trọng tâm tam giác ABC.
Suy ra: \(\frac{{BI}}{{BO}} = \frac{{AI}}{{AM}} = \frac{2}{3}\), mà O là tâm hình bình hành ABCD.
⇒ O là trung điểm BD ⇒ OB = OD = \(\frac{1}{2}BD\).
⇒ \(\frac{{BI}}{{BD}} = \frac{2}{{3 + 3}} = \frac{1}{3}\) và \(\frac{{ID}}{{BD}} = \frac{2}{3}\)
Ta có: (α) và mặt phẳng (SBD) có chung điểm I, (α) ∥ SD, SD ⊂ (SBD) nên giao tuyến của (α) và mặt phẳng (SBD) là đường thẳng qua I song song với SD cắt SB tại N, suy ra NI ∥ SD.
Vậy: \(\frac{{SN}}{{SB}} = \frac{{ID}}{{BD}} = \frac{2}{3}\) ≈ 0,67.
Cho tứ diện ABCD, E là trung điểm AC. Gọi (P) là mặt phẳng qua điểm E và song song với AB, CD. Gọi F là giao điểm của (P) với BC. Tính tỉ số \(\frac{{BF}}{{BC}}\)?
Đáp án: 0,5

Xét hai mặt phẳng (P) và (ABC) có: E ∈ AC ⊂ (ABC) và E ∈ (P).
Suy ra (P) cắt (ABC) theo một đường thẳng đi qua E.
Mặt khác, (P) ∥ AB nên giao tuyến này song song với AB.
Trong mặt phẳng (ABC), đường thẳng qua E song song với AB cắt cạnh BC tại F.
Do đó EF ⊂ (P) và EF ∥ AB.
Xét △ABC: EF ∥ AB và E là trung điểm AC ⇒ F là trung điểm BC.
Do đó, BF = \(\frac{1}{2}\)BC ⇒ \(\frac{{BF}}{{BC}}\) = 0,5.








