2048.vn

Giải SBT Toán 10 CD Bài 5. Hai dạng phương trình quy về phương trình bậc hai có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 10 CD Bài 5. Hai dạng phương trình quy về phương trình bậc hai có đáp án

A
Admin
ToánLớp 102 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

A. Tập nghiệm của phương trình \(\sqrt {f(x)} = \sqrt {g(x)} \)là tập nghiệm của phương trình f(x) = g(x).

B. Tập nghiệm của phương trình \(\sqrt {f(x)} = \sqrt {g(x)} \)là tập nghiệm của phương trình [f(x)]2 = [g(x)]2.

C. Mọi nghiệm của phương trình f(x) = g(x) đều là nghiệm của phương trình \(\sqrt {f(x)} = \sqrt {g(x)} \)

D. Tập nghiệm của phương trình \(\sqrt {f(x)} = \sqrt {g(x)} \)là tập nghiệm của phương trình f(x) = g(x) thỏa mãn bất phương trình f(x) ≥ 0 (hoặc g(x) ≥ 0).

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

A. Tập nghiệm của phương trình \(\sqrt {f(x)} = g(x)\)là tập nghiệm của phương trình f(x) = [g(x)]2.

B. Tập nghiệm của phương trình \(\sqrt {f(x)} = g(x)\) là tập nghiệm của phương trình f(x) = [g(x)]2 thỏa mãn bất phương trình g(x) ≥ 0.

C. Mọi nghiệm của phương trình f(x) = [g(x)]2 đều là nghiệm của phương trình \(\sqrt {f(x)} = g(x)\).

D. Tập nghiệm của phương trình \(\sqrt {f(x)} = g(x)\)là tập nghiệm của phương trình f(x) = [g(x)]2 thỏa mãn bất phương trình f(x) ≥ 0.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Giải thích vì sao chỉ cần kiểm tra nghiệm của phương trình f(x) = g(x) thỏa mãn một trong hai bất phương trình f(x) ≥ 0 hoặc g(x) ≥ 0 mà không cần kiểm tra thỏa mãn đồng thời cả hai bất phương trình đó để kết luận nghiệm của phương trình \(\sqrt {f(x)} = \sqrt {g(x)} \).

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Giải thích vì sao chỉ cần kiểm tra nghiệm của phương trình f(x) = [g(x)]2 thỏa mãn bất phương trình g(x) ≥ 0 mà không cần kiểm tra thỏa mãn bất phương trình f(x) ≥ 0 để kết luận nghiệm của phương trình \(\sqrt {f(x)} = g(x)\).

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

\(\sqrt { - 4x + 4} = \sqrt { - {x^2} + 1} \);

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

\(\sqrt {3{x^2} - 6x + 1} = \sqrt {{x^2} - 3} \);

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

\(\sqrt {2x - 1} = 3x - 4\);

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

\(\sqrt { - 2{x^2} + x + 7} = x - 3\).

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

\(\sqrt {7 - 2x} + x = 2\);

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

\(\sqrt { - 2{x^2} + 7x + 1} + 3x = 7\).

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Để leo lên một bức tường, bác Dũng dùng một chiếc thang cao hơn bức tường đó 2m. Ban đầu bác Dũng đặt chiếc thang mà đầu trên của chiếc thang đó vừa chạm đúng vào mép trên của bức tường (Hình 21a). Sau đó, bác Dũng dịch chuyển chân thang vào gần bức tường thêm 1m thì bác Dũng nhận thấy thang tạo với mặt đất một góc 45° (Hình 21b). Bức tường cao bao nhiêu mét?

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Một người đi bộ xuất phát từ B trên một bờ sông (coi là đường thẳng) với vận tốc 6km/h để gặp một người chèo thuyền xuất phát cùng lúc từ vị trí A với vận tốc 3km/h. Nếu người chèo thuyền di chuyển theo đường vuông góc với bờ thì phải đi một khoảng cách AH = 300m và gặp người đi bộ tại địa điểm cách B một khoảng BH = 1 400m. Tuy nhiên, nếu di chuyển theo cách đó thì hai người không tới cùng lúc. Để hai người đến cùng lúc thì mỗi người cùng di chuyển về vị trí C (Hình 22).

Tính khoảng cách CB.

Media VietJack

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Tính thời gian từ khi hai người xuất phát cho đến khi gặp nhau cùng lúc.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Người ta muốn thiết kế một vườn hoa hình chữ nhật nội tiếp trong một miếng đất hình tròn có đường kính bằng 50 m (Hình 23). Xác định kích thước vườn hoa hình chữ nhật để tổng quãng đường đi xung quanh vườn hoa đó là 140 m.

Media VietJack

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack