8 câu Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Hai dạng phương trình quy về phương trình bậc hai có đáp án (Phần 2) (Thông hiểu)
8 câu hỏi
Tập nghiệm của phương trình3x2+6x+16+x2+2x=2x2+2x+4là:
{0; −2};
{0; 2};
{−2};
∅.
Đáp án đúng là: A
Điều kiện: 3x2+6x+16≥0x2+2x≥0x2+2x+4≥0Ûx≤−2x≥0.
Đặt t = x2+2x(t ≥ 0) Û t2 = x2 + 2x
Phương trình trở thành:
3t2+16+t=2t2+4
Û 3t2 + 16 + t2 + 2t3t2+16= 4t2 + 16
Û 2t3t2+16= 0
Û t = 0
Với t = 0 Û x2 + 2x = 0 Ûx=0x=−2.
Vậy tập nghiệm của phương trình là: {0; −2}.
Tập nghiệm của phương trình x−2−x+57−x=0 là
{2};
∅;
{7};
{2; 7}.
Đáp án đúng là: B
Điều kiện: x−2≥07−x>0⇔x≥2x<7⇔ 2 ≤ x < 7
Khi đó x + 5 > 0
Nên phương trình ⇔ x−27−x= x + 5
⇔ −x2 + 9x – 14 = x2 + 10x + 25
⇔ 2x2 + x + 39 = 0, có ∆ = −311 < 0.
Nên phương trình vô nghiệm.
Số nghiệm của phương trình x4−2x2+1=1−x2là:
0
3
2
1
Đáp án đúng là: B
Bình phương hai vế của phương trình x4−2x2+1=1−x2 ta được:
x4 – 2x2 + 1 = 1 – x2 (1).
Ta có: (1) ⇔ x4 – x2 = 0
⇔ x2(x2 – 1) = 0
⇔ x2=0x2−1=0 ⇔ x=0x=1 x=−1
Thay lần lượt các giá trị của x vào phương trình đã cho ta thấy đều thỏa mãn.
Vậy phương trình có 3 nghiệm.
Tìm tập nghiệm của phương trình 1−x2=x−1.
S = {1; 2};
S = {−1; 2};
S = {1};
S = 12.
Đáp án đúng là: C
Bình phương hai vế của phương trình 1−x2=x−1 ta được :
1 − x2 = x − 1
⇔ x2 + x − 2 = 0
⇔ x = 1 hoặc x = – 2.
Thay lần lượt các giá trị của x vào phương trình đã cho ta thấy chỉ có x = 1 thỏa mãn.
Vậy S = {1} là tập nghiệm của phương trình trên.
Tập nghiệm của phương trình x4+2x2−2=x.
S = {1; −2};
S = {1};
S = {−2};
S = {1; −1}.
Đáp án đúng là: B
Điều kiện xác định : x ≥ 0
Bình phương cả hai vế của x4+2x2−2=x ta được: x4 + 2x2 – 2 = x2 (1).
Đặt t = x2 ( t ≥ 0)
Khi đó phương trình (1) trở thành :
t2 + 2t − 2 = t
⇔ t2 + t − 2 = 0
⇔ t = 1 (t/m) hoặc t = – 2 (loại).
Suy ra x2 = 1
⇔ x = 1 hoặc x = – 1 (loại do x ≥ 0).
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = {1}.
Tập nghiệm của phương trình 2x2−x+13−x+3=0 là :
S = {−1; −2};
S = {1; 2};
S = {−1; −4};
S = ∅.
Đáp án đúng là: D
Ta có : 2x2−x+13−x+3=0
⇒ 2x2−x+13−x+3=0 (bình phương cả hai vế)
⇔2x2−x+13=x−3
⇒ 2x2 − x + 13 = (x − 3)2 (bình phương cả hai vế)
⇔ 2x2 − x + 13 = x2 − 6x + 9
⇔ x2 + 5x + 4 = 0
⇔ x = – 1 hoặc x = – 4.
Thay x = −1 vào phương trình đã cho ta được:
2.(−1)2−(−1)+13−(−1)+3=0
⇔ 8 = 0 (vô lí)
Thay x = −4 vào phương trình phương trình đã cho ta có
2.(−4)2−(−4)+13−(−4)+3=0
⇔ 14 = 0 (vô lí)
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.
Phương trình x(x2 – 1)x−1= 0 có bao nhiêu nghiệm?
0
1
2
3
Đáp án đúng là: B
Điều kiện xác định: x – 1 ≥ 0 Û x ≥ 1
Ta có x(x2 – 1)x−1= 0 Ûx=0 x2−1=0x−1=0 Ûx=0x=±1.
Kết hợp với ĐKXĐ ta có x = 1.
Vậy S = {1}.
Vậy phương trình đã cho có 1 nghiệm duy nhất.
Tập nghiệm của phương trình (x−2)(x+3)=2x là:
{2};
{3};
{2; −3};
{3; − 2}.
Đáp án đúng là: B
Bình phương hai vế của phương trình (x−2)(x+3)=2x ta được
(x − 2)(x + 3) = 2x
⇔ x2 + x − 6 = 2x
⇔ x2 − x − 6 = 0
⇔ x = 3 hoặc x = − 2.
Thay lần lượt các giá trị của x vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có x = 3 thỏa mãn.
Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = {3}.






