Giải SBT Sử 11 KNTT Đề minh hoạ số 3 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Sử 11 KNTT Đề minh hoạ số 3 có đáp án

A
Admin
Lịch sửLớp 1133 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năm 1077, quân và dân Đại Việt dưới sự lãnh đạo của Lý Thường Kiệt đánh bại quân Tống tại đâu?

Kinh thành Thăng Long.

Biên giới Việt - Trung.

Phòng tuyến Như Nguyệt (Bắc Ninh).

Thành Cổ Loa (Hà Nội).

Xem đáp án

Chọn đáp án C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những trận đánh lớn trong ba lần kháng chiến chống quân Mông - Nguyên là

Đông Bộ Đầu, Hàm Tử, Chương Dương, Bạch Đằng.

Bạch Đằng, Như Nguyệt, Chi Lăng - Xương Giang.

Tốt Động - Chúc Động, Chi Lăng - Xương Giang.

Rạch Gầm - Xoài Mút, Ngọc Hồi - Đống Đa.

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kế hoạch tiến vào Nghệ An của nghĩa quân Lam Sơn do ai đưa ra?

Nguyễn Trãi.

Lê Lai.

Lê Lợi.

Nguyễn Chích.

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phong trào Tây Sơn bắt đầu từ địa phương nào?

Tây Sơn hạ đạo.

Phủ Quy Nhơn.

Tây Sơn thượng đạo.

Phủ Gia Định.

Xem đáp án

Chọn C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trận đánh quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Xiêm là

Tốt Động - Chúc Động.

Rạch Gầm - Xoài Mút.

Chi Lăng - Xương Giang.

Ngọc Hồi - Đống Đa.

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biển Đông kết nối các đại dương nào dưới đây

Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

Địa Trung Hải và Thái Bình Dương.

Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biển Đông là khu vực giàu các tài nguyên thiên nhiên gì?

Kim cương, cát, sinh vật biển.

Sinh vật biển, thiếc, dầu khí.

Than đá, dầu khí, thiếc.

Dầu khí, sinh vật biển, vàng.

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những địa phương nào dưới đây có thể xây dựng cảng biển nước sâu?

Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh.

Quảng Ninh, Khánh Hoà, Bà Rịa - Vũng Tàu.

Hà Nội, Đà Nẵng, Bình Định.

Hải Phòng, Thái Bình, Thanh Hoá.

Xem đáp án

Chọn B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương thức tuyển chọn quan lại chủ yếu dưới thời vua Lê Thánh Tông là

Tiến cử.

Khoa cử.

Ứng cử.

Tập ấm.

Xem đáp án

Chọn A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mục đích cuộc cải cách của Minh Mạng là gì?

Ôn định tình hình xã hội của đất nước.

Thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

Cải tổ và hoàn thiện hệ thống quan lại.

Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.

Xem đáp án

Chọn D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc xác lập chủ quyền và thực thi quản lí liên tục tại quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của Việt Nam trong các thế kỉ XVII, XVIII được thể hiện qua hoạt động của lực lượng nào?

Thuỷ quân.

Đội Hoàng Sa và đội Bắc Hải.

Quân đội triều đình.

Đội Bắc Hải và thuỷ quân.

Xem đáp án

Chọn B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác phẩm nào dưới đây do Lê Quý Đôn biên soạn đã ghi chép về cương vực và những hoạt động thực thi, bảo vệ chủ quyền của Việt Nam tại quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

Đại Việt sử ký.

Phủ biên tạp lục

Lịch triều hiến chương loại chí.

Ức Trai thi tập.

Xem đáp án

Chọn B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện nay, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là đơn vị hành chính thuộc tỉnh hoặc thành phố nào của nước ta?

Đà Nẵng và Khánh Hoà.

Quảng Nam và Khánh Hoà.

Quảng Ngãi và Quảng Nam.

Đà Nẵng và Quảng Nam.

Xem đáp án

Chọn A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Xã tắc hai phen chồn ngựa đá/ Non sông nghìn thuở vững âu vàng” Hai câu thơ trên nói về cuộc kháng chiến nào?

Kháng chiến chống quân Tống.

Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên.

Kháng chiến chống quân Xiêm.

Kháng chiến chống quân Thanh.

Xem đáp án

Chọn B

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nào không phản ánh đúng đặc điểm chung của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thắng lợi của dân tộc trước năm 1858?

Đều chống lại sự xâm lược của các triều đại phong kiến phương Bắc.

Đều kết thúc bằng một trận quyết chiến chiến lược, đập tan ý đồ xâm lược của kẻ thù.

Đều là các cuộc chiến tranh chính nghĩa, bảo vệ độc lập của dân tộc.

Nhân đạo, hoà hiếu đối với kẻ xâm lược bại trận là một trong những nét nổi bật.

Xem đáp án

Chọn C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quyết định nào của Lê Lợi tạo ra bước ngoặt đầu tiên cho cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?

Giảng hoà với quân Minh.

Chuyển quân vào Nghệ An.

Tiến quân ra Bắc, mở rộng phạm vi hoạt động.

Giải phóng Tân Bình, Thuận Hoá.

Xem đáp án

Chọn B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm độc đáo của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng là

được đông đảo nhân dân tham gia.

có sự liên kết với các tù trưởng dân tộc thiểu số.

nhiều nữ tướng tham gia chỉ huy cuộc khởi nghĩa.

lực lượng nghĩa quân được tổ chức thành nhiều bộ phận: quân thuỷ, quân bộ và tượng binh.

Xem đáp án

Chọn C

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nét nổi bật về tình hình của nghĩa quân Lam Sơn trong giai đoạn 1418 - 1423 là gì?

Liên tục bị quân Minh vây hãm và phải rút lui ba lần lên núi Chí Linh.

Chuyển hướng vào Nghệ An, mở rộng địa bàn hoạt động vào phía nam.

Đánh bại các cuộc vây quét của quân Minh, làm chủ vùng đất từ Thanh Hóa

Tổ chức các trận quyết chiến chiến lược nhưng không thành công.

Xem đáp án

Chọn A

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nào không phải là bài học lịch sử của các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng dân tộc ở nước ta trước năm 1858?

Bài học về xây dựng lực lượng chống giặc ngoại xâm.

Bài học về xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.

Bài học về nghệ thuật quân sự đánh giặc giữ nước.

Bài học về nâng cao sức chiến đấu và hiệu lực lãnh đạo của Đảng.

Xem đáp án

Chọn D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chính quyền thực dân Pháp đã tiếp tục khẳng định chủ quyền, quản lí quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa bằng các biện pháp nào?

Xây dựng cột mốc chủ quyền, hải đăng, trạm khí tượng.

Xây dựng nhà thờ, cột mốc chủ quyền và trường học.

Cử quân đội đồn trú, xây dựng trường học, khai thác mỏ.

Khai thác mỏ, xây dựng cột mốc chủ quyền và trường học.

Xem đáp án

Chọn A

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nào dưới đây không phải là chủ trương của Việt Nam trong giải quyết tranh chấp chủ quyền trên Biển Đông?

Ban hành các văn bản pháp lí khẳng định chủ quyền của Việt Nam.

Tham gia Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc (UNCLOS).

Thúc đẩy và thực hiện đầy đủ Tuyên bố ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC).

Ban hành lệnh cấm đánh bắt hải sản trên Biển Đông.

Xem đáp án

Chọn D

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thời kì quân chủ, những tư liệu nào dưới đây đã góp phần khẳng định Việt Nam là Nhà nước đầu tiên xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

Tượng đài lịch sử, ca dao tục ngữ.

Bản đồ, tư liệu lịch sử.

Di tích ngọn hải đăng, cột mốc chủ quyền.

Tác phẩm văn học, tượng đài lịch sử.

Xem đáp án

Chọn B

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo quy định của văn bản quốc tế nào dưới đây thì Việt Nam là quốc gia ven biển được phép thăm dò, khai thác khoảng 1 triệu km2 vùng biển và thềm lục địa trên Biển Đông?

Văn bản kí kết tại Hội nghị Hoà bình Xan Phran-xi-xcô năm 1951.

Hiệp định Pa-ri năm 1973.

Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc.

Hiến chương ASEAN năm 2007.

Xem đáp án

Chọn C

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quản lí hành chính, chính quyền thực dân Pháp và Việt Nam Cộng Hoà (chính quyền Sài Gòn) đã thực hiện hoạt động nào dưới đây để quản lí quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

Sáp nhập và tổ chức hai quần đảo thành đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh.

Vẽ bản đồ, xây dựng hải quân.

Khai thác khoáng sản và phát triển kinh tế.

Xây dựng cơ sở hạ tầng và tổ chức họp báo tuyên bố chủ quyền.

Xem đáp án

Chọn A

25. Tự luận
• 1 điểm

1.1. Giải thích tại sao Biển Đông có vị trí quan trọng trong an ninh, hàng hải quốc tế?

1.2. Nêu nguyên tắc giải quyết các tranh chấp chủ quyền ở Biển Đông đã được các nước ASEAN và Trung Quốc thống nhất trong Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC). Lấy ví dụ cụ thể về các hoạt động thực tiễn mà Việt Nam đã triển khai trên cơ sở tuân thủ nguyên tắc đó.

Xem đáp án

Yêu cầu 1.1

Biển Đông có vị trí quan trọng trong an ninh, hàng hải quốc tế là vì:

- Biển Đông là biển lớn nhất ở khu vực Đông Nam Á.

- Biển Đông là con đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, Đông Á và Trung Đông, châu Âu và châu Á.

- Khu vực Biển Đông có nhiều đảo, quần đảo nằm rải rác, đặc biệt là quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa có ưu thế trong xây dựng thành các căn cứ hậu cần kĩ thuật phục vụ hoạt động kinh tế và quân sự.

- Nhiều eo biển trên Biển Đông là nơi điều tiết giao thông đường biển quan trọng, con đường đi thuận lợi để kết nối nhiều nước, đặc biệt là có các quốc gia đông dân như Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, Trung Quốc.

- Nhiều quốc gia trong khu vực Đông Bắc Á và Đông Nam Á tiếp giáp với Biển Đông nên khu vực biển này là nơi trung chuyển khối lượng hàng hoá lớn bằng đường biển của các quốc gia này. Đối với các nước như Nhật Bản, Trung Quốc, Ôx-trây-li-a, Việt Nam, Biển Đông gần như là con đường vận chuyển hàng hoá bằng đường biển chủ yếu. Vì vậy, năm trên mười tuyến đường thương mại biển quốc tế đều đi qua khu vực biển này.

♦ Yêu cầu 1.2

- Nguyên tắc được thể hiện là: các tranh chấp về lãnh thổ, các quyền và lợi ích hợp pháp sẽ được các bên liên quan là ASEAN và Trung Quốc giải quyết bằng biện pháp hoà bình như đàm phán, tham vấn lẫn nhau phù hợp với của luật pháp quốc tế.

- Một số ví dụ: Việt Nam ứng xử với lệnh cấm đánh bắt cá của Trung Quốc trên Biển Đông, Việt Nam đàm phán với các nước láng giềng để giải quyết tranh chấp về phân định biển phù hợp với Công ước Luật Biển năm 1982 (như với In-đô-nê-xi-a, Trung Quốc, Ma-lai-xi-a,...),…

26. Tự luận
• 1 điểm

Dựa vào kiến thức đã học và tìm hiểu thêm từ sách, báo, internet về cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV), em hãy nêu ra một số bài học có thể vận dụng, kế thừa trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay.

Xem đáp án

- Một số bài học từ cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có thể vận dụng, kế thừa trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay:

+ Nguyên tắc “trên dưới liên kết hiệp đồng, trong ngoài kiềm chế lẫn nhau” trong hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước. Bộ máy nhà nước thời Lê Thánh Tông rất coi trọng chức năng giám sát thông qua hoạt động của lục Khoa, Đô sát viện, Hiến ty. Chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ hỗ trợ, giám sát lẫn nhau giữa các bộ, khoa, tự, giữa trung ương và địa phương, giữa cấp trên và cấp dưới, trình tự, quy chế làm việc được phân định cụ thể, rành mạch.

+ Tuyển chọn quan lại công khai, minh bạch thông qua chế độ khoa cử được thực hiện nề nếp, quy củ,...

+ Quản lí nhà nước bằng pháp luật, đề cao pháp luật. Những điều luật trong Quốc triều hình luật phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật hiện đại: bảo vệ chủ quyền quốc gia; tôn trọng tính tối cao của pháp luật; nêu cao tinh thần đoàn kết dân tộc; có những quy định nhân văn đối với những đối tượng “dễ bị tổn thương" trong xã hội như: người già, phụ nữ, trẻ em, người tàn tật, mồ côi, goá phụ,...