Giải SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 4: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có đáp án
29 câu hỏi
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Dimitri. I. Mendeleev là nhà khoa học nổi tiếng người Nga đã có công trong việc xây dựng bảng tuần hoàn sử dụng đến ngày nay.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Bảng tuần hoàn hiện nay gồm có 7 chu kì.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, mà số đơn vị điện tích hạt nhân được xác định bằng số proton.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Trong nhóm IIA không có nguyên tố phi kim.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Số hiệu nguyên tử của mỗi nguyên tố hóa học là số proton trong nguyên tử.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Các kim loại kiềm ở đầu mỗi chu kì trong bảng tuần hoàn.

Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Con số 23 cho biết khối lượng nguyên tử của nguyên tố Na là 23 amu.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Tên gọi của các cột trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là nhóm.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Phần lớn các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn là kim loại.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Số thứ tự nhóm A = số electron lớp ngoài cùng.
Các kim loại kiềm trong nhóm IA đều có số electron lớp ngoài cùng là 1.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Chlorine, bromine, fluorine thuộc nhóm VIIA.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Nguyên tố chlorine được sử dụng trong thuốc tẩy gia dụng.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm có tính chất hóa học tương tự nhau.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Những nguyên tố hóa học của nhóm IA không tìm thấy trong tự nhiên vì chúng là những kim loại hoạt động.

Lời giải:
Đáp án đúng là: B
S thuộc chu kì 3, nhóm VIA nên là phi kim.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Sodium là kim loại kiềm, mềm có thể cắt được bằng dao.
Nguyên tố nào được sử dụng trong việc chế tạo con chip máy tính?
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Silicon được sử dụng để chế tạo con chip máy tính.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Bromine là chất lỏng ở nhiệt độ phòng.

Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Nhóm IIA hay còn gọi là nhóm kim loại kiềm thổ.
Quan sát ô nguyên tố và trả lời các câu hỏi sau:

Em biết được thông tin gì trong ô nguyên tố calcium?
Lời giải:
Ô nguyên tố calcium cho biết các thông tin:
+ Số hiệu nguyên tử;
+ Kí hiệu hóa học;
+ Tên nguyên tố;
+ Khối lượng nguyên tử.

Lời giải:
Nguyên tố calcium nằm ở ô thứ 20, chu kì 4, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Lời giải:
Nhóm chứa nguyên tố calcium là nhóm IIA, còn gọi là nhóm kim loại kiềm thổ.
Calcium có cần thiết cho cơ thể chúng ta không? Lấy ví dụ minh họa.
Lời giải:
Calcium là nguyên tố hóa học cần thiết cho sức khỏe. Cụ thể:
Calcium là một nguyên tố hóa học có nhiều trong xương và răng, giúp cho xương và răng chắc khỏe. Ngoài ra, calcium còn cần cho quá trình hoạt động của thần kinh, cơ tim, chuyển hóa của tế bào và quá trình đông máu. Thực phẩm và thuốc bổ chứa nguyên tố calcium giúp phòng bệnh loãng xương ở người già và hỗ trợ quá trình phát triển chiều cao của trẻ em.

Bổ sung các thông tin còn thiếu trong các nguyên tố sau

Lời giải:

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
kim loại; phi kim; khí hiếm
Phần lớn các nguyên tố (1) …………… nằm ở phía bên trái của bảng tuần hoàn và các nguyên tố (2) ………….. được xếp ở phía bên phải của bảng tuần hoàn. Các nguyên tố (3) ………….. nằm ở cột cuối cùng của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Lời giải:
Phần lớn các nguyên tố (1) kim loại nằm ở phía bên trái của bảng tuần hoàn và các nguyên tố (2) phi kim được xếp ở phía bên phải của bảng tuần hoàn. Các nguyên tố (3) khí hiếm nằm ở cột cuối cùng của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Những nguyên tố nào thuộc cùng một nhóm?
Lời giải:
Những nguyên tố hóa học thuộc cùng một nhóm:
- H và Na thuộc cùng nhóm IA.
- B và Al thuộc cùng nhóm IIIA.
- S và O thuộc cùng nhóm VIA.
- He và Ne thuộc cùng nhóm VIIIA.
Lời Giải:
Những nguyên tố hóa học thuộc cùng một chu kì:
- H và He thuộc cùng chu kì 1.
- B, O và Ne thuộc cùng chu kì 2.
- Na, Mg, Al, P, S thuộc cùng chu kì 3.
Lời giải:
Những nguyên tố là kim loại: Na, Mg, Al.
Những nguyên tố phi kim: B, O, P, S.
Những nguyên tố khí hiếm: He, Ne.




