Giải sbt Giải tích 12 Bài 3: Ứng dụng của tích phân trong hình học
12 câu hỏi
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường sau:
a) y = 2x – x2, x + y = 2 ;
b) y = x3 – 12x, y = x2
c) x + y = 1, x + y = -1, x – y = 1, x – y = -1;
d)
e) y = x3 – 1 và tiếp tuyến với y = x3 – 1 tại điểm (-1; -2).
a) Đáp số: 1/6
b) Đáp số: 937/12.
Hướng dẫn:
c) Đáp số: 2
Hướng dẫn:
d) π/2 - 1
Hướng dẫn:
Đặt x = tan t để tính
e) Đáp số: 27/4
Hướng dẫn: Phương trình tiếp tuyến tại (-1; -2) là y = 3x + 1. Do đó, diện tích :
Tính thể tích vật thể:
a) Có đáy là một tam giác cho bởi: y = x , y = 0 , và x = 1. Mỗi thiết diện vuông góc với trục Ox là một hình vuông.
b) Có đáy là một hình tròn giới hạn bởi x2 + y2 = 1. Mỗi thiết diện vuông góc với trục Ox là một hình vuông.
a) Đáp số: 1/3.
Hướng dẫn: Hình chóp (H.82). Thiết diện tại x ∈ [0;1] là hình vuông cạnh bằng x, S(x) = x2 .
Vậy
b) Đáp số: 16/3.
Hướng dẫn: (H.83) Thiết diện tại x ∈ [-1;1] là hình vuông cạnh AB, trong đó A(x; y)
với
Khi đó,
Diện tích thiết diện là: S(x) = 4(1 − x2).
Vậy
Tính thể tích các khối tròn xoay khi quay hình phẳng xác định bởi:
a) y = 2 – x2 , y = 1 , quanh trục Ox.
b) y = 2x – x2 , y = x , quanh trục Ox.
c) ,x = 0, y = 3, quanh trục Oy.
a) 56π/15
b) π/5
c) 480π/7
Hướng dẫn: Xem hình
Tính thể tích khối tròn xoay tạo bởi phép quay quanh trục Ox hình phẳng giới hạn bởi các đường , y = 0, x = 1 và x = a (a > 1). Gọi thể tích đó là V(a). Xác định thể tích của vật thể khi a → +∞ (tức là
).
Một hình phẳng được giới hạn bởi y = e-x, y = 0, x = 0, x = 1. Ta chia đoạn [0; 1] thành n phần bằng nhau tạo thành một hình bậc thang (bởi n hình chữ nhật con như Hình bên).
a) Tính diện tích Sn của hình bậc thang (tổng diện tích của n hình chữ nhật con).
b) Tìm và so sánh với cách tính diện tích hình phẳng này bằng công thức tích phân.
a)
Hướng dẫn: Theo hình 80 ta có:
b)
Mặt khác:
Trong các cặp hình phẳng giới hạn bởi các đường sau, cặp nào có diện tích bằng nhau?
a) {y = x + sinx, y = x với 0 ≤ x ≤ π} và {y = x + sinx, y = x với π ≤ x ≤ 2π}
b) {y = sinx, y = 0 với 0 ≤ x ≤ π} và {y = cosx, y = 0 với 0 ≤ x ≤ π};
c) {y = √x, y = x2}
và { , y = 1 − x}
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
a) Cho hình phẳng R giới hạn bởi các đường sau đây:
y1 = f1(x), y2 = f2(x) là các hàm số liên tục trên đoạn [a;b], x = a và x = b. Hãy chỉ ra công thức sai trong việc tính diện tích hình R.
Đáp án: D.
Vì A, B, C có cùng giá trị, D sai công thức.
Diện tích hình phẳng P giới hạn bởi các đường: y1 = x, y2 = 2x, y3 = 2 - x bằng:
A. 1 B. 2/3
C. 2 D. 1/3
Đáp án: D.
Diện tích:
Diện tích của hình phẳng được giới hạn bởi các đường: y1 = x3; y2 = 4x, bằng:
A. 0 B. 4
C. 8 D. -8
Đáp án: C.
Thấy ngay A và D vô lý vậy chỉ cần kiểm tra hai kết quả B và C.
Cho hình phẳng H giới hạn bởi các đường: y = f(x), y = 0, x = b và x = a (trong đó hàm số f(x) liên tục trên đoạn [b,a]). Thể tích khối tròn xoay tạo nên bởi phép quay H quanh trục Ox được cho bởi công thức:
Đáp án: C.
Lưu ý ở đây b là cận dưới còn a là cận trên (b ≤ a), vậy A sai, B thiếu hệ số π, D có hệ số π2.
Quay hình phẳng Q giới hạn bởi các đường: y1 = sinx và y2 = 2x/π quanh trục Ox, ta được một khối tròn xoay. Khi đó, thể tích khối tròn xoay này bằng:
A. 1/6 B. π/6
C. 8 D. π2/6
Đáp án: D.
Vì thể tích khối này được tính bởi
Quay hình phẳng G giới hạn bởi các đường: y = x3; y = 1, x = 0 xung quanh trục Oy. Khi đó thể tích của khối tròn xoay này bằng:
A. π B. 5π/3
C. 3π/5 D. 3/5
Đáp án: C.






